vanban.org

Điều 18. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải — Thông tư 52/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/10/2022 Thay thế: 19/2022/TT-BGTVT · 26/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 34/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 01/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 05/2026/TT-BXD Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải · 05/2026/TT-BXD
Thông tư số 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải · 19/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải · 52/2017/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2017/TT-BGTVT › Chương VI › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải

1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hằng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải với những nội dung sau đây:

a) Việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình hàng hải theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này;

b) Việc tuân thủ quy định bảo trì công trình hàng hải của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo các chế độ kiểm tra được quy định tại Điều 53 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Thông tư này;

c) Việc báo cáo thực hiện bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Thông tư này;

d) Việc thực hiện quan trắc đối với các công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc được quy định tại Điều 11 Thông tư này;

đ) Các nội dung khác liên quan đến thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định của pháp luật hoặc Bộ Giao thông vận tải giao.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 53 và Điều 54 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.