vanban.org

Điều 9. Miễn, giảm tiền thuê đất — Thông tư 52/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 58/2017/TT-BTC · 13/06/2017
Bộ Tài chính Ban hành 03/05/2013 Hiệu lực 18/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 58/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn · 58/2017/TT-BTC
Thông tư số 52/2013/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ · 52/2013/TT-BTC
28/07/201758/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 18/06/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 203/2011/TT-BTC Về việc hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên theo Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ · 203/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Miễn, giảm tiền thuê đất

1. Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán đề nghị ngân sách cấp kinh phí hỗ trợ để thực hiện Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cho miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

a) Công văn đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định cho miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị theo quy định tại Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Danh sách lao động đã tuyển dụng đến ngày 31/12 năm trước liền kề năm lập dự toán (bao gồm số lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động đơn vị đang sử dụng và đã tuyển dụng);

c) Hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động (bản sao, chụp có đóng dấu của đơn vị);

d) Hợp đồng thuê đất đối với diện tích đất của đơn vị thuộc diện tích phải thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (bản sao có đóng dấu của đơn vị).

2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm 1 Điều này cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xem xét, quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất cho đơn vị trong vòng 10 ngày làm việc.

3. Hàng năm, nếu tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số so với tổng số lao động có mặt làm việc tại đơn vị không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không làm ảnh hưởng đến mức miễn, giảm tiền thuê đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định thì đơn vị chỉ gửi báo cáo về tình hình sử dụng lao động trong năm kế hoạch cho cơ quan liên quan biết để theo dõi.