vanban.org

Điều 8. Hạch toán kế toán: — Thông tư 52/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2017 Thay thế: 58/2017/TT-BTC · 13/06/2017
Bộ Tài chính Ban hành 03/05/2013 Hiệu lực 18/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 58/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn · 58/2017/TT-BTC
Thông tư số 52/2013/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ · 52/2013/TT-BTC
28/07/201758/2017/TT-BTCThay thế Đang xem 18/06/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 203/2011/TT-BTC Về việc hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên theo Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ · 203/2011/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạch toán kế toán:

1. Đối với doanh nghiệp:

a) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo theo hình thức không tập trung (đào tạo tại đơn vị), khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.111- Tiền mặt, hoặc TK.112 - Tiền gửi ngân hàng.

Có TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi chi tiền cho công tác đào tạo:

Nợ TK.161- Chi sự nghiệp.

Có TK.111- Tiền mặt, hoặc TK.112- Tiền gửi ngân hàng.

b) Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Có TK.161- Chi sự nghiệp.

c) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ cho hình thức đào tạo tập trung, hỗ trợ nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là người dân tộc thiểu số, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.161- Chi sự nghiệp.

Có TK.331- phải trả người bán, hoặc TK.338 - phải trả phải nộp khác, chi tiết TK.3383- Bảo hiểm xã hội, TK.3384- Bảo hiểm y tế, TK.3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

- Khi làm thủ tục chuyển tiền thanh toán hợp đồng đào tạo và nộp Bảo hiểm, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.331- phải trả người bán, hoặc TK.338- phải trả phải nộp khác, chi tiết TK.3383 - Bảo hiểm xã hội, TK.3384- Bảo hiểm y tế, TK.3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

Có TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Có TK.161- Chi sự nghiệp.

d) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ 20% định mức lao động chung, khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.112 - Tiền gửi ngân hàng.

Có TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất của đơn vị:

Nợ TK.161- Chi sự nghiệp.

Có các tài khoản tập hợp chi phí.

Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp

Có TK.161- Chi sự nghiệp.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp:

a) Khi nhận kinh phí hỗ trợ: Đối với khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo theo hình thức không tập trung (đào tạo tại đơn vị), đơn vị hạch toán:

Nợ TK.112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK.461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Khi chi tiền cho công tác đào tạo:

Nợ TK.661- Chi hoạt động.

Có TK.111- Tiền mặt.

Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp.

Có TK.661- Chi hoạt động.

b) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ cho hình thức đào tạo tập trung và hỗ trợ nộp tiền bảo hiểm: Căn cứ hợp đồng đào tạo, số tiền phải nộp bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của số lao động là người dân tộc thiểu số, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.661- Chi hoạt động.

Có TK.331- phải trả, hoặc TK.332 - các khoản phải nộp theo lương.

- Khi làm thủ tục chuyển tiền tại kho bạc thanh toán hợp đồng đào tạo và nộp Bảo hiểm, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.331- phải trả, hoặc TK.332- các khoản phải nộp theo lương.

Có TK.461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Có TK.661- Chi hoạt động.

c) Đối với khoản kinh phí hỗ trợ 20% định mức lao động, khi nhận kinh phí hỗ trợ, đơn vị hạch toán:

Nợ TK.112 - Tiền gửi

Có TK. 461- Nguồn kinh phí hoạt động.

Khi chi tiền:

Nợ TK.661- Chi hoạt động.

Có TK.111- Tiền mặt.

Khi quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị hạch toán:

Nợ TK. 461- Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK.661- Chi hoạt động.