vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 50/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 03/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 19/08/2025 Hiệu lực 03/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2025/TT-BNNMT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khoan xoay là phương pháp khoan cơ học, trong đó đất, đá ở đáy lỗ khoan bị phá huỷ do tác dụng của lực ép và chuyển động quay của mũi khoan.

2. Khoan xoay cơ khí là phương pháp khoan xoay có sử dụng động cơ làm nguồn tạo chuyển động cho mũi khoan.

3. Khoan tay là phương pháp khoan xoay không sử dụng động cơ, mũi khoan được vận hành bằng sức người.

4. Khoan lấy mẫu là phương pháp khoan xoay kết hợp với việc thu thập mẫu đất, đá hoặc khoáng sản tại các vị trí và độ sâu nhất định trong quá trình khoan.

5. Khoan lấy mẫu bằng bộ ống nòng đơn là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn, trong đó ống khoan đồng thời được lắp mũi khoan để phá hủy đất, đá và chứa mẫu lõi khoan.

6. Khoan lấy mẫu bằng bộ ống nòng đôi là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi, gồm ống ngoài lắp mũi khoan để phá hủy đất, đá và ống trong đứng yên hoặc quay phá hủy đất đá, đón và chứa mẫu lõi khoan.

7. Khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu, trong đó sau mỗi hiệp khoan, ống trong chứa mẫu lõi khoan được thu hồi lên mặt đất bằng cách kéo luồn qua cột cần khoan bằng dây cáp thép chuyên dụng.

8. Khoan phá mẫu là phương pháp khoan xoay không lấy mẫu, phục vụ mục đích tạo và mở rộng lỗ khoan hoặc thi công kết cấu.

9. Khoan ép là phương pháp khoan lấy mẫu sử dụng búa đóng hoặc thiết bị ép thủy lực tác động lên bộ dụng cụ lấy mẫu để thu hồi mẫu lõi khoan.

10. Khoan biển là phương pháp khoan lấy mẫu hoặc phá mẫu, trong đó thiết bị khoan được lắp đặt trên giàn khoan tự nâng, tàu, thuyền hoặc phao nổi. Phạm vi thi công được tính từ ranh giới cửa sông ra phía biển.

11. Khoan máy bãi triều là phương pháp khoan lấy mẫu hoặc phá mẫu, trong đó thiết bị khoan được bố trí trên sàn khoan có khả năng nâng hạ để thích ứng với dao động thủy triều.

12. Khoan thổi là phương pháp khoan lấy mẫu trầm tích không nguyên dạng bằng cách sử dụng hỗn hợp khí nén và nước áp suất cao để phá vỡ trầm tích và vận chuyển lên bề mặt.

13. Khoan thẳng đứng là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiết kế vuông góc với mặt phẳng nằm ngang, tạo thành góc 90°.

14. Khoan xiên là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiết kế nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang, với góc nghiêng từ 10° đến dưới 90°.

15. Khoan ngang là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiết kế song song với mặt phẳng nằm ngang, tạo thành góc 0°.

16. Ống chống là đoạn ống được lắp đặt vào trong lỗ khoan để giữ ổn định thành lỗ và cách ly không gian trong lỗ khoan với môi trường xung quanh.

17. Mẫu lõi khoan là đoạn đất, đá được lấy lên từ trong lỗ khoan bằng ống mẫu trong quá trình khoan, phục vụ cho việc quan sát, phân tích và đánh giá địa chất.

18. Khoan trong điều kiện phức tạp là hoạt động khoan thực hiện trong các tầng địa chất có đặc điểm như: nứt nẻ, mất nước rửa; tầng phong hóa; đới phá huỷ dập vỡ kiến tạo; hang karst; đất đá lấp/bãi thải; hang hầm nhân tạo; lò cũ; tầng sét trương nở, sét ở trạng thái chảy; cát chảy; tầng nước có áp. Trong các điều kiện này, việc thi công khoan cần sử dụng vật liệu, thiết bị, dụng cụ và công nghệ khoan phù hợp nhằm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo đề án/dự án/nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là đề án) đã được phê duyệt.