vanban.org

Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 10/02/2017 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản · 43/2016/TT-BTNMT
16/02/202687/2025/TT-BNNMTBãi bỏ Hiện hành 10/02/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 10/02/2017 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2016/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản 

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ khoa học Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung và quy cách thu thập, thành lập, bảo quản tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, trừ các hạng mục công việc được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Yêu cầu chung về tài liệu nguyên thủy

1. Tài liệu nguyên thủy là các tài liệu ban đầu được thu thập và thành lập ngoài thực địa hoặc các kết quả phân tích, xử lý trong phòng, được xem là tài liệu gốc duy nhất trong quá trình thi công các nhiệm vụ điều tra địa chất, thăm dò khoáng sản.

2. Tài liệu nguyên thủy phải phản ánh thông tin chi tiết, trung thực, khách quan và khoa học các đối tượng địa chất (các loại đất đá, yếu tố cấu trúc - kiến tạo, thân khoáng sản/thân quặng/vỉa quặng, đặc điểm địa mạo, vỏ phong hóa, tai biến địa chất, địa chất môi trường, địa chất thủy văn - công trình, bảo tồn, di sản địa chất và các nội dung khác có liên quan).

3. Tài liệu nguyên thủy là cơ sở để thành lập các tài liệu tổng hợp, lập báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, báo cáo thăm dò khoáng sản; phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán các khối lượng thi công.

4. Các loại bản đồ tài liệu nguyên thủy được thành lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ bản đồ phải thành lập, có đầy đủ tên đơn vị, tên đề án, năm thành lập, tỷ lệ bản đồ, người thành lập, chủ nhiệm đề án. Trong trường hợp lập mới, bản đồ địa hình phải theo hệ tọa độ quốc gia.

5. Hệ thống ký hiệu địa chất, khoáng sản sử dụng thành lập các loại tài liệu nguyên thủy theo quy định tại Phụ lục số 9, QCVN 49:2012/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền.

Điều 4. Các loại tài liệu nguyên thủy

1. Các tài liệu thu thập và thành lập tại thực địa:

a) Nhật ký địa chất;

b) Phiếu điều tra, khảo sát;

c) Bản đồ lộ trình;

d) Bản đồ tài liệu thực tế;

đ) Mặt cắt chi tiết;

e) Tài liệu các công trình khai đào, khoan;

g) Các tài liệu đo đạc về trắc địa;

h) Các tài liệu đo địa vật lý;

i) Sổ ghi kết quả đo đạc, quan trắc thực địa bằng các phương pháp khác: áp dụng quy định đối với từng dạng công tác;

k) Các bản vẽ, bản đồ, sơ đồ khác được thành lập trong quá trình thực địa;

l) Thông tin thu thập trong quá trình khảo sát thực địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ);

m) Tài liệu công tác mẫu;

n) Mẫu vật địa chất: bao gồm các mẫu vật địa chất được thu thập, phân tích trong quá trình thi công;

o) Các tài liệu khác được thu thập trong quá trình khảo sát thực địa.

2. Các kết quả phân tích, xử lý trong phòng

a) Phiếu trả kết quả phân tích;

b) Tư liệu viễn thám và các kết quả phân tích ảnh viễn thám;

c) Bản đồ địa chất thực tế;

d) Các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt, tài liệu phân tích, xử lý tài liệu địa vật lý;

đ) Các tài liệu phân tích, xử lý, tổng hợp các tài liệu địa chất, viễn thám, địa vật lý, trắc địa lưu giữ trong các vật mang tin (thẻ nhớ, băng, đĩa từ).

Điều 5. Bảo quản tài liệu nguyên thủy

1. Tài liệu nguyên thủy (trừ mẫu nước, mẫu khí) phải được bảo quản trong suốt quá trình thi công đề án.

2. Sau khi báo cáo hoàn thành được cấp thẩm quyền phê duyệt, tài liệu nguyên thủy được nộp Lưu trữ Địa chất 01 (một) bộ ở dạng tài liệu lưu trữ điện tử theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản.

3. Bảo quản mẫu vật địa chất sau khi báo cáo được cấp thẩm quyền phê duyệt

a) Mẫu lõi khoan: kiểm tra lại ảnh chụp đảm bảo đầy đủ và sắp xếp theo từng lỗ khoan, lựa chọn mẫu nộp Bảo tàng Địa chất, rút gọn theo quy định.

b) Mẫu cục quan sát, mẫu quặng: sắp xếp, chụp ảnh theo mặt cắt. Những mẫu có cấu tạo đặc trưng, mẫu cổ sinh, mẫu quặng được chụp ảnh riêng kèm theo kết quả phân tích;

c) Toàn bộ ảnh chụp được sắp xếp thành các thư mục và đưa vào thư mục ảnh theo quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

d) Các loại mẫu sau khi nộp Bảo tàng Địa chất được rút gọn, lưu trữ cùng với các tài liệu nguyên thủy khác theo quy định.

Chương II NỘI DUNG THU THẬP, THÀNH LẬP TÀI LIỆU NGUYÊN THỦY

Điều 6. Thu thập tài liệu đối với các đối tượng địa chất

1. Đá trầm tích trước Đệ tứ

a) Mô tả tên đá, màu sắc, chiều dày các lớp, thành phần hạt vụn, xi măng gắn kết, mức độ gắn kết, biến đổi, các đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc;

b) Đặc điểm phân lớp; mức độ xen kẹp; thế nằm; quan hệ giữa các lớp, tập trầm tích và quan hệ giữa chúng với các thành tạo khác; đặc điểm biến chất, biến dạng;

c) Các di tích sinh vật, tuổi dự kiến.

2. Trầm tích bở rời

a) Đặc điểm phân lớp: chiều dày, tính phân lớp, mức độ xen kẹp;

b) Thành phần, độ hạt, cấu tạo, màu sắc của các lớp;

c) Trạng thái trầm tích (cứng, dẻo, vụn bở);

d) Di tích sinh vật;

đ) Dự kiến tuổi và nguồn gốc của các lớp.

3. Đá magma

a) Tên các loại đá, quan hệ giữa chúng và với các đá khác;

b) Đối với từng loại đá: màu sắc, thành phần khoáng vật, đặc điểm kiến trúc, cấu tạo, đặc điểm biến dạng, các biến đổi thứ sinh.

4. Đá biến chất

a) Tên các loại đá có mặt tại vị trí khảo sát;

b) Đối với từng loại đá: thành phần khoáng vật, đặc điểm kiến trúc, cấu tạo, màu sắc;

c) Dự kiến kiểu biến chất và tướng biến chất.

5. Các thể địa chất dạng mạch

a) Hình dạng, kích thước, thế nằm;

b) Vị trí và quan hệ với cấu trúc địa chất và các đá vây quanh;

c) Đặc điểm tiếp xúc và các biến đổi nội, ngoại tiếp xúc;

d) Tên đá, màu sắc, đặc điểm kiến trúc, cấu tạo, thành phần khoáng vật.

6. Các đặc điểm biến dạng

a) Nếp uốn:

- Xác định các hệ thống uốn nếp, quan hệ giữa chúng và quan hệ với các cấu tạo khác (khe nứt, đứt gãy);

- Mỗi hệ thống uốn nếp: quy mô, đặc điểm nếp uốn (cân xứng, nghiêng, đảo), thế nằm và đặc điểm mặt trục, đường phương và góc nghiêng của trục nếp uốn, thế nằm 2 cánh;

- Khoáng hóa liên quan.

b) Đứt gãy:

- Xác định các hệ thống đứt gãy;

- Đối với mỗi đứt gãy: xác định sơ bộ quy mô đứt gãy; các thế nằm mặt trượt (đo thế nằm phải mô tả diện tích, chiều dài theo đường phương); góc nghiêng và đặc điểm vết xước, đường trượt; tính chất dịch chuyển (thuận, nghịch, trượt bằng); quan hệ với các đối tượng địa chất khác;

- Khoáng hóa liên quan.

c) Khe nứt:

- Xác định các hệ thống khe nứt, quan hệ giữa chúng và với các đối tượng địa chất khác;

- Đối với mỗi hệ thống khe nứt: xác định đặc điểm, chiều dài, độ mở, thế nằm mặt khe nứt; quan hệ với các đối tượng địa chất khác;

- Khoáng hóa liên quan.

7. Các đá trong đới dập vỡ, phá hủy kiến tạo

a) Xác định quy mô phân bố, các loại đá, quan hệ giữa chúng và với các đối tượng địa chất khác;

b) Đối với từng loại đá: xác định tên đá (dăm kết, milonit và các đá khác), màu sắc, nguồn gốc ban đầu, quy mô, hình dạng phân bố, quan hệ với các đối tượng địa chất khác;

c) Khoáng hóa liên quan.

8. Các thân quặng, biểu hiện khoáng sản

a) Tên khoáng sản;

b) Hình thái phân bố: quy mô, hình thái, thế nằm;

c) Quan hệ với đá vây quanh;

d) Các đặc điểm biến dạng của đá và quặng;

đ) Đặc điểm các đá biến đổi: tên đá, màu sắc, đặc điểm kiến trúc, cấu tạo, thành phần khoáng vật;

e) Cấu tạo và đặc điểm phân bố quặng;

g) Thành phần khoáng vật, dự đoán tỷ lệ hàm lượng thành phần có ích, các đặc điểm xác định chất lượng khoáng sản.

9. Địa mạo

a) Đặc điểm sườn: hình dạng, độ dốc sườn; lớp phủ deluvi, các hiện tượng phá hủy sườn;

b) Đặc điểm đường chia nước: hình dạng, bề mặt bóc mòn, tích tụ bở rời;

c) Đặc điểm thung lũng: hình dạng thung lũng, đặc điểm dòng chảy;

d) Đặc điểm các tích tụ dọc sông, suối (thềm, bãi bồi): hình dạng, quy mô phân bố; chiều dày và đặc điểm trầm tích;

đ) Đặc điểm biến đổi bề mặt địa hình và các yếu tố gây biến đổi bề mặt.

10. Vỏ phong hóa

a) Màu sắc, cấu trúc mặt cắt vỏ phong hóa, phân chia các đới sản phẩm;

b) Bề dày lớp vỏ phong hóa và từng đới sản phẩm;

c) Các thành phần có ích trong các đới sản phẩm;

d) Đá gốc tạo vỏ phong hóa;

đ) Đặc điểm phân bố, diện phân bố.

Điều 7. Nhật ký địa chất

Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 8. Bản đồ lộ trình

Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 9. Bản đồ tài liệu thực tế

Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 10. Mặt cắt chi tiết

Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 11. Tài liệu công trình khai đào

Điều 11 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 12. Tài liệu công trình khoan

Điều 12 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 13. Tài liệu công tác mẫu

Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 14. Bản đồ địa chất thực tế

1. Bản đồ địa chất thực tế được thành lập từ việc tổng hợp các bản đồ lộ trình của các tổ, nhóm trong suốt quá trình thi công; thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả các dạng công việc thực địa đã thực hiện trên diện tích điều tra;

2. Các lộ trình, tuyến khảo sát kèm theo vị trí các điểm khảo sát, các loại mẫu đã lấy, vị trí các loại công trình;

3. Ký hiệu, phương vị của các loại đá, quặng chủ yếu hoặc đặc trưng tại các điểm khảo sát, công trình; tầng, lớp đánh dấu; các yếu tố đặc trưng về kiến tạo; ký hiệu các phân vị địa chất, ranh giới địa chất kèm theo chỉ dẫn.

4. Tên đơn vị hoặc tên đề án, nhiệm vụ, năm thành lập, tỷ lệ bản đồ, người thành lập, chủ nhiệm.

Điều 15. Các tài liệu khác

Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 16. Nội dung tin học hóa

Điều 16 đã bị bãi bỏ bởi 87/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 16/02/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.

2. Bãi bỏ Quyết định số 70 QĐ/ĐC-KT ngày 29 tháng 5 năm 1996 của Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam về việc ban hành Quy định chung về tài liệu nguyên thủy trong điều tra địa chất kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều