Điều 13. Công tác trắc địa
1. Nội dung thực hiện
a) Thu thập tổng hợp bản đồ địa hình khu vực điều tra có liên quan;
b) Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;
c) Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng bùn cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển bùn cát đáy;
d) Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ;
e) Quan trắc mực nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
a) Trắc địa định vị dẫn tuyến và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2024 quy định kỹ thuật về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:50.000 bằng phương pháp đo sâu hồi âm và thành lập bản đồ địa hình đáy biển từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ tương ứng;
b) Xác định tọa độ và độ sâu các công trình bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT-BTNMT;
c) Quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2024/TT- BTNMT.
3. Sản phẩm
a) Tài liệu nguyên thủy;
b) Sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000;
c) Báo cáo kết quả công tác trắc địa;
d) Sơ đồ địa hình đáy sông.