vanban.org

Điều 8. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp — Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2023 Thay thế: 20/2022/TT-BNNPTNT · 22/12/2022
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 06/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường · 29/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 20/2022/TT-BNNPTNT Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 20/2022/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2014/TT-BNNPTNT Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 49/2014/TT-BNNPTNT
20/02/202320/2022/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 06/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Miễn nhiệm giám định viên tư pháp

1. Các trường hợp miễn nhiệm, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

2. Hàng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ rà soát, lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp gửi Vụ Pháp chế. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

3. Hàng năm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.