vanban.org

Điều 12. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp — Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2023 Thay thế: 20/2022/TT-BNNPTNT · 22/12/2022
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 06/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường · 29/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 20/2022/TT-BNNPTNT Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 20/2022/TT-BNNPTNT
Thông tư số 49/2014/TT-BNNPTNT Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 49/2014/TT-BNNPTNT
20/02/202320/2022/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 06/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp

1. Khi người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định gửi quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định tư pháp, tổ chức, cá nhân được trưng cầu, yêu cầu giám định có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện giám định theo nội dung được trưng cầu, yêu cầu trừ trường hợp được quyền từ chối theo quy định tại khoản 2 Điều 11, điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp và trường hợp không được thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Giám định tư pháp.

Việc thoả thuận thực hiện giám định giữa bên yêu cầu giám định và tổ chức, cá nhân thực hiện giám định được thể hiện bằng hợp đồng hoặc bằng các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp cá nhân, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định từ chối thực hiện giám định thì phải có văn bản nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 11 hoặc điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Giám định tư pháp.