vanban.org

Điều 7. Lựa chọn danh mục chương trình, dự án ưu tiên thu hút và vận động sử dụng vốn ODA — Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 04/08/2009 Hiệu lực 18/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 49/2009/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 18/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lựa chọn danh mục chương trình, dự án ưu tiên thu hút và vận động sử dụng vốn ODA

1.  Các đơn vị chủ động đề xuất danh mục chương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA và gửi đề cương sơ bộ của từng chương trình, dự án về Vụ Hợp tác quốc tế kèm theo hồ sơ đăng ký danh mục yêu cầu tài trợ ODA gồm: Văn bản chính thức của đơn vị đề nghị đăng ký danh mục chương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA cùng với 08 bộ đề cương sơ bộ của từng chương trình, dự án (mỗi bộ gồm văn bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh).

2. Vụ Hợp tác quốc tế  chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tập hợp trình Bộ trưởng xem xét và có văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư  danh mục đăng ký chương trình, dự án yêu cầu tài trợ.

 3. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với các đơn vị đề xuất tiến hành chuẩn bị, xây dựng đề cương chi tiết và trao đổi với nhà tài trợ về danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động tài trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Bộ gửi các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.  

4. Đề cương chi tiết chương trình, dự án đăng ký danh mục cần có các nội dung cơ bản sau:

a. Tên chương trình, dự án và nhà tài trợ.

b.  Cơ quan chủ quản chương trình, dự án.

c. Chủ chương trình, dự án  (chủ đầu tư) và các cơ quan phối hợp (nếu có).

d. Mục tiêu dài hạn, các mục tiêu ngắn hạn và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án.

đ. Vị trí, vai trò và đóng góp của chương trình, dự án vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển của ngành.

e. Địa điểm thực hiện chương trình, dự án.

g. Thời gian bắt đầu và kết thúc chương trình, dự án.

h. Nội dung chính, các hoạt động, đầu ra và kết quả của các hợp phần, cấu phần hoặc các tiểu dự án.

i. Nội dung trao đổi với nhà tài trợ về những cam kết, điều kiện đối với khoản viện trợ của bên tài trợ, nghĩa vụ của bên tiếp nhận.

k. Dự kiến hạn mức, loại vốn của chương trình, dự án.

l. Nguồn và cơ chế tài chính trong nước của chương trình, dự án.

m. Dự kiến kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện năm đầu tiên, kế hoạch  theo dõi và giám sát chương trình, dự án.

n. Năng lực tổ chức thực hiện, quản lý dự án, tính bền vững khi kết thúc, phân tích rủi ro,các tác động của chương trình, dự án và cách khắc phục (nếu có).