vanban.org

Điều 25. Chế độ báo cáo — Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 04/08/2009 Hiệu lực 18/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 49/2009/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 18/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Chế độ báo cáo

Chủ dự án phải định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện, báo cáo tài chính của các  chương trình, dự án theo chế độ và biểu mẫu quy định của các cơ quan chức năng gửi về Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan.

Thời hạn báo cáo các chương trình, dự án ODA theo quý, 6 tháng, hàng năm, giữa kỳ và khi kết thúc dự án bằng văn bản và thư điện tử theo đúng chế độ và mẫu báo cáo; các dự án đầu tư nhóm A cần chuẩn bị báo cáo hàng tháng theo mẫu gửi đến các Vụ Hợp tác quốc tế  và các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ và các cơ quan  tổng hợp Nhà nước.

Thời hạn báo cáo các chương trình, dự án PCPNN theo 6 tháng, hàng năm và khi kết thúc dự án. Chủ dự án  cần chuẩn bị báo cáo bằng văn bản và thư điện tử theo đúng chế độ và mẫu báo cáo gửi về Vụ Hợp tác quốc tế  và các cơ quan, đơn vị liên quan và các cơ quan  tổng hợp Nhà nước.