vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 47/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2019/TT-BGTVT · 15/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/TT-BGTVT · 20/01/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 14/09/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa · 47/2015/TT-BGTVT
15/03/201704/2017/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2015/TT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017
Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

1. Ca làm việc là thời gian thuyền viên thực hiện nhiệm vụ theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nội địa nhưng không vượt quá 08 giờ làm việc trong 01 ngày.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

2. Chuyến hành trình là thời gian phương tiện hoạt động bắt đầu từ cảng, bến xuất phát đầu tiên đến cảng, bến đích cuối cùng.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

3. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

4. Chức danh thuyền viên trên phương tiện bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thuỷ thủ, thợ máy.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

5. Nhân viên phục vụ là người làm việc trên phương tiện nhưng không phải là thuyền viên, người lái phương tiện.