vanban.org

Điều 18. Phân nhóm phương tiện để định biên — Thông tư 47/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2019/TT-BGTVT · 15/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/TT-BGTVT · 20/01/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 14/09/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT Quy định phạm vi trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa · 47/2015/TT-BGTVT
15/03/201704/2017/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2015/TT-BGTVT › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Phân nhóm phương tiện để định biên

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017
Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

1. Nhóm I

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 100 người.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Phư­ơng tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

2. Nhóm II

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 50 người đến 100 người.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 1000 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

3. Nhóm III

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 12 người đến 50 người.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn.

Sửa đổi bởi 04/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn.đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 150 sức ngựa.