vanban.org

Điều 6. Định mức giờ chuẩn đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học — Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/09/2020 Thay thế: 20/2020/TT-BGDĐT · 27/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2016/TT-BGDĐT · 28/03/2016
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 25/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giảng viên · 47/2014/TT-BGDĐT
11/09/202020/2020/TT-BGDĐTThay thế Đang xem 13/05/201608/2016/TT-BGDĐTChưa hợp nhất 25/03/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 18/2012/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên ngành nghệ thuật, sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật · 18/2012/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức giờ chuẩn đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học

Giảng viên được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể trong cơ sở giáo dục đại học có nghĩa vụ giảng dạy theo định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Thông tư này):

Stt Giảng viên giữ chức vụ quản lý Định mức
1. Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng: 10%
2. Phó giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng; Chủ tịch Hội đồng đại học quốc gia, đại học vùng; Hiệu trưởng trường đại học và tương đương: 15%
3. Chủ tịch hội đồng trường, Phó hiệu trưởng trường đại học và tương đương; Trưởng ban của đại học quốc gia, đại học vùng: 20%
4. Phó trưởng ban của đại học quốc gia, đại học vùng; Trưởng phòng và tương tương: 25%
5. Phó trưởng phòng và tương đương: 30%
6. Trưởng khoa, phó trưởng khoa và tương đương:  
a) Đối với khoa có 40 giảng viên trở lên hoặc có quy mô 800 người học trở lên:  
- Trưởng khoa: 70%
- Phó trưởng khoa: 75%
b) Đối với khoa có dưới 40 giảng viên hoặc có quy mô dưới 800 người học :  
- Trưởng khoa: 75%
- Phó trưởng khoa: 80%
7. Trưởng bộ môn: 80%
8. Phó trưởng bộ môn, trợ lý giáo vụ khoa, chủ nhiệm lớp và cố vấn học tập: 85%
9. Bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn của các cơ sở giáo dục đại học có bố trí cán bộ chuyên trách: 70%
10. Bí thư đảng ủy, Chủ tịch công đoàn ở các cơ sở giáo dục đại học không bố trí cán bộ chuyên trách: 50%
11. Phó bí thư đảng ủy, Phó chủ tịch công đoàn, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, Chủ tịch hội cựu chiến binh của các cơ sở giáo dục đại học có bố trí cán bộ chuyên trách: 80%
12. Phó bí thư đảng ủy, Phó chủ tịch công đoàn, Trưởng ban thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, Chủ tịch hội cựu chiến binh của các cơ sở giáo dục đại học không bố trí cán bộ chuyên trách: 60%
13. Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn khoa và tương đương: 85%
14. Phó bí thư chi bộ, Phó chủ tịch công đoàn khoa và tương đương: 90%
15. Giảng viên làm công tác quốc phòng, quân sự không chuyên trách quy định tại Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác Quốc phòng của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương: 80%
16. Giảng viên đang là quân nhân dự bị, tự vệ được triệu tập huấn luyện, diễn tập hàng năm, thời gian tham gia huấn luyện, diễn tập được tính quy đổi giờ chuẩn tương đương theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
17. Giảng viên làm công tác đoàn thanh niên, hội sinh viên, hội liên hiệp thanh niên thực hiện theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề.