vanban.org

Điều 3. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường — Thông tư 46/2016/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2022 Thay thế: 03/2022/TT-BTNMT (1) · 28/02/2022
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 27/12/2016 Hiệu lực 10/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT (1) Ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường · 03/2022/TT-BTNMT (1)
Thông tư số 46/2016/TT-BTNMT Quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường · 46/2016/TT-BTNMT
15/04/202203/2022/TT-BTNMT (1)Thay thế Đang xem 10/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2016/TT-BTNMT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường

     1. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu kể từ ngày               công việc kết thúc, hoặc kể từ ngày công trình được quyết toán.

     2. Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động về tài nguyên và môi trường của đơn vị           được quy định gồm hai mức chính như sau:

     a. Thời hạn bảo quản vĩnh viễn: Là khoảng thời gian tồn tại của hồ sơ, tài liệu đến khi hồ sơ, tài liệu tự           hủy hoại và không thể phục chế;

     b. Thời hạn bảo quản có thời hạn: Là khoảng thời gian tồn tại của hồ sơ, tài liệu được xác định theo                 quy định.