Điều 7. Khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh cho các đối tượng làm việc trong môi trường quân sự
1. Chi phí khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh cho các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Mục V Danh mục số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2026/NĐ-CP.
2. Các đối tượng thuộc khoản 1 Điều này được gọi là hiếm muộn hoặc vô sinh khi có kết luận hiếm muộn hoặc vô sinh của các cơ sở hỗ trợ sinh sản được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh
a) Khám hiếm muộn, vô sinh gồm: Khám phân loại hiếm muộn, vô sinh; khám lâm sàng chuyên khoa sản, tiết niệu; khám cận lâm sàng (xét nghiệm nội tiết tố, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm tinh dịch, thăm dò phóng noãn) và các xét nghiệm di truyền.
b) Điều trị hiếm muộn, vô sinh gồm: Điều trị bằng thuốc, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi cấy tinh tử và các kỹ thuật khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.