Điều 6. Khám sức khỏe
1. Chi phí khám sức khỏe cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Mục IV Danh mục số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2026/NĐ-CP.
2. Nội dung khám sức khỏe, gồm:
a) Khám sức khoẻ định kỳ cho sĩ quan cấp tướng thực hiện theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng;
b) Khám sức khỏe định kỳ cho quân nhân có quân hàm từ cấp đại tá trở xuống, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương tương đương; hạ sĩ quan, binh sĩ; khám sức khỏe theo yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 15 Thông tư số 37/2021/TT-BQP ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định phân loại, khám sức khỏe, phân cấp nhiệm vụ quản lý sức khỏe đối với quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng;
c) Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe tuyển sinh quân sự thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 17 Thông tư số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2025/TT-BQP ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
d) Khám sức khỏe cho phi công, thành viên tổ bay, học viên bay, nhân viên dù thực hiện theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 105/2024/TT-BQP ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám tuyển, giám định sức khỏe phi công, thành viên tổ bay và học viên bay;
đ) Khám sức khỏe cho thợ lặn, người nhái thực hiện theo quy định tại Chương II và Chương III Thông tư số 26/2011/TT-BQP ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, sơ tuyển, khám tuyển, kiểm tra, giám định sức khỏe lực lượng tàu ngầm của Quân chủng Hải quân;
e) Khám sức khỏe cho quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng tham gia gìn giữ hòa bình thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 150/2025/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2025 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại, khám sức khỏe quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
g) Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp;
h) Giám định y khoa cho người bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế; các nội dung khám để: Xác định bệnh tâm thần; xác định bệnh thuộc danh mục được ban hành kèm theo Thông tư số 26/2014/TT-BQP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Danh mục bệnh hiểm nghèo, danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày để thực hiện chế độ, chính sách trong Quân đội;
i) Khám sức khỏe đối với quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, nhân viên nuôi quân, người trực tiếp tham gia chế biến, sản xuất thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.