vanban.org

Điều 7. Giá hàng hóa nhập khẩu — Thông tư 45/2024/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 01/07/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá · 45/2024/TT-BTC
01/07/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ · 25/2014/TT-BTC
Thông tư số 154/2010/TT-BTC Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ · 154/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 45/2024/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá hàng hóa nhập khẩu

1. Công thức xác định giá

Giá hàng hóa nhập khẩu = Giá vốn nhập khẩu + Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính (nếu có) + Lợi nhuận (nếu có) + Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)

Trong đó:

a) Giá vốn nhập khẩu xác định theo công thức sau:

Giá vốn nhập khẩu = Giá mua hàng hóa nhập khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có) + Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có)

Trong đó:

- Giá mua hàng hóa nhập khẩu là giá mua hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam.

Giá mua hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam bằng (=) [Giá mua hàng ở thị trường nước ngoài cộng (+) các chi phí phát sinh để đưa hàng về Việt Nam (nếu có) cộng (+) các chi phí phải cộng khác khi xác định trị giá hàng nhập khẩu theo quy định (nếu có) trừ (-) các chi phí phải trừ khác khi xác định trị giá hàng nhập khẩu theo quy định (nếu có)] nhân (x) tỷ giá quy đổi ngoại tệ.

Tỷ giá quy đổi ngoại tệ được tính theo tỷ giá thực tế mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã thanh toán với ngân hàng (nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giao dịch) khi vay hoặc khi mua ngoại tệ để mua hàng hóa. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thanh toán với ngân hàng thì tính theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa tổ chức, cá nhân và ngân hàng thương mại hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân đã vay hoặc mua ngoại tệ tại thời điểm xác định giá;

- Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí;

- Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có);

b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

c) Lợi nhuận xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

d) Thuế giá trị gia tăng, thuế khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Bảng tính giá thành cho một (01) đơn vị hàng hóa nhập khẩu

Ký hiệu Nội dung Cách tính
A Sản lượng nhập khẩu
B Giá vốn nhập khẩu B=1+2+3+4+5
1 Giá mua hàng hóa nhập khẩu
2 Thuế nhập khẩu (nếu có)
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
4 Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có)
5 Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có)
C Chi phí bán hàng (nếu có)
D Chi phí quản lý (nếu có)
Đ Chi phí tài chính (nếu có)
E Tổng chi phí E=B+C+D+Đ
G Giá thành một (01) đơn vị hàng hóa G=E/A