Điều 6. Giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại
1. Công thức xác định giá
| Giá hàng hóa, dịch vụ | = | Giá mua hàng hoá, dịch vụ | + | Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính (nếu có) | + | Lợi nhuận (nếu có) | + | Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) |
Trong đó:
a) Giá mua hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng (=) Giá mua hàng hóa, dịch vụ ghi trên hoá đơn, hợp đồng, chứng từ theo quy định của pháp luật trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có) và các khoản giảm trừ khác (nếu có) cộng (+) các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;
c) Lợi nhuận xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
d) Thuế giá trị gia tăng, thuế khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Bảng tính giá thành cho một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại
| Ký hiệu | Nội dung | Cách tính |
| A | Sản lượng tính giá hàng hóa, dịch vụ | |
| B | Giá mua hàng hóa, dịch vụ | B=1+2 |
| 1 | Giá theo hóa đơn, hợp đồng, chứng từ trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, giảm trừ (nếu có) | |
| 2 | Chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có) | |
| C | Chi phí bán hàng (nếu có) | |
| D | Chi phí quản lý (nếu có) | |
| Đ | Chi phí tài chính (nếu có) | |
| E | Tổng chi phí | E=B+C+D+Đ |
| G | Giá thành một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ | G=E/A |