vanban.org

Điều 4. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ — Thông tư 45/2016/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 15/02/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông · 45/2016/TT-BTTTT
15/02/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 06/2012/TT-BTTTT Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông · 06/2012/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 45/2016/TT-BTTTT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi như sau: CT.XXX/YY, ĐT.XXX/YY, DA.XXX/YY, NVK.XXX/YY. Trong đó:

1. CT là ký hiệu chung cho các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. ĐT là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.

3. DA là ký hiệu chung cho các dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ.

4. NVK là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác.

5. Nhóm XXX là 03 chữ số ghi thứ tự của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.

6. Nhóm YY là 02 chữ số ghi 02 số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.