vanban.org

Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ — Thông tư 45/2016/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/02/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 15/02/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 45/2016/TT-BTTTT Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông · 45/2016/TT-BTTTT
15/02/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 06/2012/TT-BTTTT Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông · 06/2012/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 45/2016/TT-BTTTT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ

1. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án khoa học và công nghệ hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.

Yêu cầu đối với Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, định hướng phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, của ngành thông tin và truyền thông.

b) Có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn; kết quả đáp ứng được các mục tiêu của Chương trình.

2. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được xây dựng dựa trên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực tiễn công tác quản lý nhà nước, phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Yêu cầu đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ:

a) Xuất phát từ thực tế quản lý, sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành thông tin và truyền thông; có mục tiêu, nội dung, giải pháp thực hiện nghiên cứu rõ ràng; không trùng lặp với các đề tài khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện.

b) Kết quả, sản phẩm nghiên cứu rõ ràng; có địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có cam kết phối hợp nghiên cứu hoặc tiếp nhận; hoặc có bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước.

3. Dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, được triển khai dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

Yêu cầu đối với dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ:

a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp dự án đầu tư sản xuất sản phẩm ưu tiên được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

b) Kết quả tạo ra đảm bảo được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư sản xuất; có ý nghĩa đối với phát triển khoa học và công nghệ của các ngành, lĩnh vực do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý.

c) Có phương án huy động các nguồn tài chính ngoài ngân sách và được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận tài trợ hoặc đảm bảo theo quy định hiện hành.

d) Có tiến độ phù hợp với tiến độ dự án đầu tư sản xuất.

e) Thời gian thực hiện không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng khoa học và công nghệ.

4. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.