vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư — Thông tư 45/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2016 Thay thế: 31/2016/TT-BNNPTNT · 05/10/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/10/2013 Hiệu lực 12/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 31/2016/TT-BNNPTNT Quy định trình tự sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. · 31/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 45/2013/TT-BNNPTNT Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 45/2013/TT-BNNPTNT
01/12/201631/2016/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 12/12/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm, xử lý tài sản nhà nước hàng năm tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 12/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 27/2010/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ nguồn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 27/2010/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 45/2013/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công trình cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị) có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm từ 2 tỷ đồng trở lên, như sau:

a) Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt chủ trương đầu tư cho tất cả các nguồn vốn đầu tư (trừ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường) cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

b) Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

c) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục trong kế hoạch được duyệt.

2. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm được duyệt, thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm dưới 2 tỷ đồng (Không bao gồm công trình: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình; mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt).

3. Chủ trương đầu tư có thể được phê duyệt đồng thời với phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khi thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình dưới 1 năm.