Điều 18. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản nhà nước
Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 17, Điều 21 và Điều 28 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và quy định cụ thể như sau:
1. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị dự toán, đơn vị phải lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản nhà nước. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản nhà nước;
b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị nhận tài sản và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước);
c) Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý (đối với trường hợp điều chuyển, bán, thanh lý) thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc xử lý tài sản nhà nước;
đ) Văn bản xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn của tài sản nhà nước cần xử lý (nếu có).
2. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xử lý tài sản, Bộ sẽ ra quyết định xử lý tài sản nhà nước với nội dung xử lý tài sản nhà nước gồm:
a) Cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý;
b) Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước);
c) Danh mục tài sản được xử lý;
d) Phương thức xử lý tài sản;
đ) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý tài sản;
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.