Điều 7. Cách xác định Định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức lao động
Định mức lao động gồm hao phí lao động trực tiếp và hao phí lao động gián tiếp để thực hiện 01 (một) dịch vụ kiểm nghiệm:
a) Hao phí lao động trực tiếp được tính theo vị trí làm việc, trình độ chuyên môn, thời gian của người lao động cần thiết để thực hiện 01 (một) dịch vụ kiểm nghiệm;
b) Hao phí lao động gián tiếp được tính theo tỷ lệ % hao phí lao động trực tiếp trên cơ sở nguyên tắc xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, phương pháp xây dựng quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Định mức khấu hao thiết bị
Định mức khấu hao mỗi thiết bị cho 01 dịch vụ kiểm nghiệm được tính theo công thức sau:
| Định mức khấu hao thiết bị | = | 01 |
| Số lượng dịch vụ hoàn thành trong thời gian sử dụng của thiết bị |
Đối với thiết bị được sử dụng cho nhiều loại dịch vụ khác nhau thì mẫu số trong công thức trên là tổng số của toàn bộ các dịch vụ hoàn thành trong thời gian sử dụng thiết bị đó.
3. Định mức khấu hao tài sản cố định
Trường hợp đơn vị đủ điều kiện trích khấu hao tài sản cố định thì áp dụng quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Định mức vật tư, hóa chất
Định mức mỗi loại vật tư, hóa chất cho 01 dịch vụ kiểm nghiệm được tính theo công thức sau:
| Định mức vật tư, hóa chất | = | Số lượng vật tư, hóa chất sử dụng |
| Số lượng dịch vụ hoàn thành |
Đối với các loại vật tư, hóa chất mà 01 đơn vị số lượng có thể sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ kiểm nghiệm thì tử số trong công thức trên là 01.
Hao hụt vật tư, hóa chất (nếu có) được tính vào số lượng vật tư, hóa chất, sử dụng.