vanban.org

Điều 7. Phương pháp xác định giá thành của 01m³ nước sạch — Thông tư 44/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 145/2025/TT-BTC · 31/12/2025
Bộ Tài chính Ban hành 18/06/2021 Hiệu lực 05/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 145/2025/TT-BTC Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch · 145/2025/TT-BTC
Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt · 44/2021/TT-BTC
15/02/2026145/2025/TT-BTCSửa đổi Đang xem 05/08/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt · 88/2012/TT-BTC
Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt · 100/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2021/TT-BTC › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phương pháp xác định giá thành của 01m³ nước sạch

Giá thành của 01 m³ nước sạch được xác định bằng công thức sau:

GT = CT - DTGt
SLTp

Trong đó:

GT: Giá thành của 01m³ nước sạch (đồng/m³);

CT: Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch (đồng) được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;

DTGt: Doanh thu để tính giảm trừ giá thành trong phương án giá nước sạch (nếu có) là các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán nước sạch, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch và được xác định bằng hợp đồng (năm áp dụng giá còn hiệu lực) (đồng);

SLTp: Sản lượng nước thương phẩm (m³) được xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;