vanban.org

Điều 3. Khung giá nước sạch — Thông tư 44/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2026 Thay thế: 145/2025/TT-BTC · 31/12/2025
Bộ Tài chính Ban hành 18/06/2021 Hiệu lực 05/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 145/2025/TT-BTC Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch · 145/2025/TT-BTC
Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt · 44/2021/TT-BTC
15/02/2026145/2025/TT-BTCSửa đổi Đang xem 05/08/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt · 88/2012/TT-BTC
Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt · 100/2009/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 44/2021/TT-BTC › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Khung giá nước sạch

1. Khung giá nước sạch được quy định như sau:

Stt Loại Giá tối thiểu (đồng/m3) Giá tối đa(đồng/m3)
1 Đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 3.500 18.000
2 Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 3.000 15.000
3 Khu vực nông thôn 2.000 11.000

2. Khung giá nước sạch quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cho mức giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.