vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II — Thông tư 43/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2026/TT-BXD › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

1. Tiêu chuẩn của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành, chuyên ngành sau: vỏ tàu thủy; kỹ thuật tàu thủy; thiết kế tàu thủy; cơ khí tàu thuyền; công nghệ kỹ thuật tàu thủy; thiết kế thân tàu thủy; đóng tàu thủy; đóng tàu và công trình ngoài khơi; thiết kế tàu và công trình ngoài khơi; công nghệ đóng tàu thủy; kỹ thuật công trình ngoài khơi; máy tàu thủy; công nghệ kỹ thuật cơ khí tàu thủy và công trình nổi; kỹ thuật cơ khí động lực; thiết bị năng lượng tàu thủy; khai thác máy tàu biển; khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật; công nghệ máy tàu thủy; vận hành khai thác máy tàu thủy; điện tàu thủy; điện tàu biển; điện tự động tàu thủy;

b) Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản trở lên;

c) Hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

d) Thời gian thực tập nghiệp vụ kiểm tra tại đơn vị đăng kiểm theo chương trình thực hành nghiệp vụ đối với các phương tiện thuộc nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thuộc một trong các trường hợp sau: tối thiểu 12 (mười hai) tháng liên tục đối với người chưa có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 06 (sáu) tháng liên tục đối với người đã có từ 01 (một) đến 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển; tối thiểu 03 (ba) tháng liên tục đối với người đã có trên 03 (ba) năm kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực kỹ thuật hoặc vận hành tàu thủy, công trình biển;

đ) Đạt yêu cầu đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra.

Người đề nghị công nhận đăng kiểm viên kiểm tra hạng II phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đối với đăng kiểm viên tàu biển đã được công nhận theo quy định của pháp luật và có Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển còn hiệu lực hoặc đăng kiểm viên của tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các Tổ chức phân cấp quốc tế (IACS), sau khi đáp ứng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sẽ được công nhận đăng kiểm viên kiểm tra phương tiện thủy nội địa hạng II với các hạng mục kiểm tra tương ứng với Giấy chứng nhận đăng kiểm viên tàu biển.

2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II:

a) Kiểm tra lần đầu, chu kỳ, bất thường, hoán cải phương tiện;

b) Lập và cấp hồ sơ đăng kiểm cho các đối tượng kiểm tra;

c) Kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trong đóng mới, hoán cải, lắp đặt trên phương tiện;

d) Tham gia giám định trạng thái kỹ thuật, điều tra tai nạn đối với phương tiện thủy nội địa trong phạm vi thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Tham gia tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên kiểm tra hạng II;

e) Hướng dẫn thực hành nghiệp vụ cho đăng kiểm viên thực tập nghiệp vụ kiểm tra hạng II;

g) Tham gia đánh giá thực tế năng lực thực hành nghiệp vụ kiểm tra theo chỉ định của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

3. Phạm vi thực hiện của đăng kiểm viên kiểm tra hạng II

Đăng kiểm viên kiểm tra hạng II thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này đối với các loại phương tiện thủy nội địa trừ tàu dầu có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên, tàu hàng cấp VR-SB có tổng dung tích từ 3000 GT trở lên hoặc tàu khách cấp VR-SB có sức chở từ 100 người trở lên, tàu chở hóa chất nguy hiểm, tàu chở khí hóa lỏng, tàu chở hàng nguy hiểm, tàu tự nâng.