vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 43/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 15/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2026/TT-BXD › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đăng kiểm viên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là đăng kiểm viên) là người được công nhận để thực hiện hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Đăng kiểm viên bao gồm đăng kiểm viên kiểm tra và đăng kiểm viên thẩm định thiết kế.

2. Đăng kiểm viên kiểm tra là đăng kiểm viên thực hiện kiểm tra tại hiện trường các hạng mục kiểm tra của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Đăng kiểm viên kiểm tra bao gồm 02 hạng: hạng I và hạng II.

3. Đăng kiểm viên thẩm định thiết kế là đăng kiểm viên thực hiện thẩm định các loại hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn của phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Nhân viên nghiệp vụ kiểm tra phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là nhân viên nghiệp vụ) là người thực hiện tiếp nhận công việc, lưu trữ, cấp phát hồ sơ, ấn chỉ và thực hiện các công việc khác phục vụ cho hoạt động đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.