vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 09/06/2026 Hiệu lực 09/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã; hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã để tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

2. Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp gồm chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.

3. Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã trở lên là người đại diện hộ nông dân được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã trở lên theo quy định của Hội Nông dân Việt Nam.

4. Nghệ nhân làng nghề bao gồm Nghệ nhân Làng nghề Việt Nam, Nghệ nhân Văn hóa Nghệ thuật Ẩm thực Làng nghề Việt Nam, Thợ giỏi Làng nghề Việt Nam là danh hiệu do Hiệp hội Làng nghề Việt Nam xét tặng.