vanban.org

Điều 5. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo chất lượng thực hiện — Thông tư 43/2024/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2024/TT-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo chất lượng thực hiện

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình nạo vét duy tu theo chất lượng thực hiện được lập theo quy định pháp luật về xây dựng, trong đó một số nội dung được cụ thể như sau:

1. Thông số kỹ thuật của luồng hàng hải theo công bố thông báo hàng hải, đường thủy nội địa định kỳ gần nhất.

2. Chuẩn tắc nạo vét (độ sâu, bề rộng) của tuyến luồng theo kế hoạch bảo trì công trình hàng hải, đường thủy nội địa được phê duyệt.

3. Thời gian thực hiện từ 03 năm đến 05 năm theo kế hoạch bảo trì công trình được phê duyệt.

4. Khối lượng nạo vét duy tu theo chất lượng thực hiện gồm khối lượng nạo vét duy tu ban đầu và khối lượng nạo vét khoán duy trì chuẩn tắc luồng, được tính toán, xác định như sau:

a) Khối lượng nạo vét duy tu ban đầu gồm khối lượng tính toán theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và khối lượng sa bồi dự kiến từ thời điểm khảo sát đo đạc thông báo hàng hải, thông báo luồng đường thủy nội địa đến thời điểm khảo sát đo đạc bàn giao mặt bằng. Khối lượng nạo vét này được chuẩn xác lại theo số liệu khảo sát đo đạc bàn giao mặt bằng trước thời điểm bắt đầu thi công nạo vét;

b) Khối lượng nạo vét khoán duy trì chuẩn tắc luồng là khối lượng nạo vét duy tu trung bình hàng năm và được xác định trên các cơ sở diễn biến khối lượng sa bồi của tuyến luồng. Khối lượng sa bồi được tính toán trên các số liệu khảo sát thông báo hàng hải, thông báo luồng đường thủy nội địa định kỳ, số liệu đo đạc bàn giao mặt bằng công trình và số liệu đo đạc nghiệm thu nạo vét duy tu của tuyến luồng trong khoảng thời gian tối thiểu 03 năm gần nhất.

5. Khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, chấp thuận hoặc quy hoạch phải đảm bảo tiếp nhận toàn bộ chất nạo vét trong thời gian thực hiện nạo vét duy tu theo chất lượng thực hiện.

6. Dự toán kinh phí nạo vét duy tu theo chất lượng thực hiện được xác định theo: khối lượng nạo vét của công trình; khoảng cách vận chuyển đến khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét; khối lượng khảo sát đo đạc kiểm tra, giám sát; các công việc khác theo quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng công trình.