vanban.org

Điều 10. Quyết định việc nạo vét khẩn cấp — Thông tư 43/2024/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2024/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyết định việc nạo vét khẩn cấp

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra thiên tai, tai nạn bất ngờ, sự cố trên luồng, Cảng vụ hàng hải (đối với luồng hàng hải công cộng), cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực (đối với đường thủy nội địa quốc gia) chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý vận hành luồng hàng hải công cộng, đơn vị bảo trì đường thủy nội địa quốc gia, khảo sát, đánh giá sơ bộ mức độ khẩn cấp và báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam (đối với luồng hàng hải công cộng), Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với đường thủy nội địa quốc gia) thực hiện nạo vét khẩn cấp.

2. Nội dung báo cáo nạo vét khẩn cấp bao gồm:

a) Diễn biến, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thiên tai, tai nạn bất ngờ, sự cố trên luồng gây ách tắc, cản trở đến hoạt động giao thông hàng hải, đường thủy nội địa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

b) Mục đích nạo vét; khu vực, phạm vi nạo vét; thời gian nạo vét công trình; khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét chính thức hoặc khu vực tập kết, tiếp nhận tạm thời chất nạo vét đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo Cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực, Cục Hàng hải Việt Nam (đối với luồng hàng hải công cộng), Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với đường thủy nội địa quốc gia) tổng hợp: diễn biến, phạm vi ảnh hưởng, đánh giá mức độ ảnh hưởng đến hoạt động giao thông hàng hải, đường thủy nội địa và nguy cơ mất an toàn hàng hải, đường thủy; mục đích nạo vét; phạm vi, khu vực nạo vét; thời gian thực hiện; dự kiến kinh phí thực hiện nạo vét và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan (nếu có), báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xem xét quyết định chấp thuận chủ trương nạo vét khẩn cấp.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận chủ trương nạo vét khẩn cấp. Trường hợp không chấp thuận, có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Trên cơ sở ý kiến chấp thuận chủ trương của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam (đối với luồng hàng hải công cộng), Cục Đường thủy nội địa Việt Nam (đối với đường thủy nội địa quốc gia) ban hành Quyết định nạo vét khẩn cấp. Nội dung Quyết định nạo vét khẩn cấp luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa bao gồm: cơ quan được giao quản lý, thực hiện nạo vét khẩn cấp công trình; mục đích nạo vét; khu vực nạo vét; thời gian nạo vét công trình; khu vực tiếp nhận chất nạo vét đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận; dự kiến chi phí và nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.