vanban.org

Điều 32. Chi hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh — Thông tư 43/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2022 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/QĐ-UBND · 01/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 08/2019/TT-BTC · 30/01/2019
Bộ Tài chính Ban hành 12/05/2017 Hiệu lực 01/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 43/2017/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 · 43/2017/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 8 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chi hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh

1. Nội dung chi: Hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ gia đình (hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và hộ gia đình có người khuyết tật); trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường Trung học phố thông), trạm y tế xã.

2. Mức chi:

a) Đối với các hộ gia đình

- Hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập, hộ nghèo tiếp cận đa chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, gia đình chính sách, hộ gia đình có người khuyết tật được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu;

- Hộ nghèo tiếp cận đa chiều không thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành nhà tiêu họp vệ sinh mẫu.

b) Đối với các đối tượng khác (trường học, trạm y tế xã): UBND cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể nhưng không quá 25% giá thành nhà tiêu họp vệ sinh mẫu.

c) ƯBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được ƯBND cấp tỉnh ủy quyền phê duyệt thiết kể mẫu và giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.

3. Quy trình hồ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh được thực hiện theo QCVN 01 được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế và hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.