vanban.org

Điều 13. Tài sản bảo đảm trong cấp tín dụng hợp vốn — Thông tư 42/2011/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 15/12/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 42/2011/TT-NHNN Quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng · 42/2011/TT-NHNN
30/06/201624/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/12/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2006/TT-NHNN Hướng dẫn hoạt động cho thuê tài chính hợp vốn của các công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ “Về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” · 08/2006/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2011/TT-NHNN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tài sản bảo đảm trong cấp tín dụng hợp vốn

1. Các thành viên thỏa thuận và quyết định về hình thức bảo đảm bằng tài sản hoặc không bảo đảm bằng tài sản, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Các thành viên thỏa thuận về việc cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm chịu trách nhiệm đại diện cho bên cấp tín dụng hợp vốn quản lý, theo dõi và xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Các thành viên được hoàn trả vốn và có nghĩa vụ thanh toán các chi phí phát sinh theo tỷ lệ tham gia hợp vốn trong trường hợp Bên cấp tín dụng hợp vốn xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Các chi phí này được thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng.