vanban.org

Điều 11. Hợp đồng hợp vốn — Thông tư 42/2011/TT-NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 15/12/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 42/2011/TT-NHNN Quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng · 42/2011/TT-NHNN
30/06/201624/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/12/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2006/TT-NHNN Hướng dẫn hoạt động cho thuê tài chính hợp vốn của các công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ “Về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính” · 08/2006/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2011/TT-NHNN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hợp đồng hợp vốn

1. Căn cứ vào thông báo của các thành viên, thành viên đầu mối dàn xếp triệu tập cuộc họp các thành viên để thỏa thuận hợp đồng hợp vốn.

2. Hợp đồng hợp vốn tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, về hoạt động cấp tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn;

b) Tên khách hàng, dự án và các thông tin chủ yếu về dự án;

c) Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn;

d) Thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn nếu có;

đ) Thành viên đầu mối thanh toán nếu có;

e) Thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm nếu có;

g) Hình thức cấp tín dụng, tổng số tiền cấp tín dụng hợp vốn; tỷ lệ tham gia của các thành viên trong việc cấp tín dụng cho dự án; mức lãi được hưởng của từng thành viên và các chi phí phát sinh trong quá trình cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của pháp luật;

h) Phương thức giải ngân, thu nợ lãi và gốc;

i) Tài sản đảm bảo và quản lý tài sản đảm bảo; Cơ chế xử lý tài sản đảm bảo khi khách hàng không trả nợ đúng hạn;

k) Thù lao dành cho các thành viên đầu mối nếu có;

l) Quyền và nghĩa vụ của các thành viên và thành viên đầu mối;

m) Phương thức xử lý rủi ro trong quá trình cấp tín dụng hợp vốn, giải quyết bất đồng giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn;

n) Cơ chế kiểm tra trong và sau cấp tín dụng hợp vốn;

o) Cơ chế về cung cấp thông tin đối với việc cấp tín dụng hợp vốn;

p) Thỏa thuận về việc cử thành viên làm đại diện chủ sở hữu tài sản cho thuê tài chính đối với khách hàng trong nghiệp vụ hợp vốn để cho thuê tài chính;

q) Những thỏa thuận khác.

3. Trường hợp thành viên vi phạm các quy định trong hợp đồng hợp vốn thì các bên còn lại có quyền khởi kiện thành viên vi phạm theo quy định của pháp luật.