vanban.org

Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện bán, giao — Thông tư 42/2009/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/02/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 30/12/2009 Hiệu lực 13/02/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2009/TT-BLĐTBXH › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ, chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện bán, giao

Căn cứ phương án sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động như sau:

1. Chia số dư bằng tiền của quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Những người có tên trong danh sách thường xuyên (có hưởng lương, có đóng bảo hiểm xã hội, kể cả người đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn, nếu có) của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được chia số dư bằng tiền (nếu có) của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi quy định tại khoản 1, Điều 10 và điểm đ, khoản 2, Điều 22 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP theo tổng số năm (đủ 12 tháng) làm việc thực tế của người lao động, tính từ thời điểm tuyển dụng đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để thực hiện bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đó. Đối với phần tháng lẻ của tổng số năm làm việc thực tế để tính chia số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi do doanh nghiệp quyết định.

2. Chế độ hưu trí:

Người lao động quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 3 Thông tư này thực hiện giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật.

3. Chế độ trợ cấp thôi việc:

Người lao động quy định tại điểm c, khoản 1 và điểm c, khoản 2, Điều 3 Thông tư này chấm dứt hợp đồng lao động thì giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc (nếu có) theo quy định tại khoản 1, Điều 42 của Bộ luật Lao động, Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ, Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 và Thông tư số 17/2009/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Chế độ đối với lao động dôi dư:

Người lao động bên nhận mua doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp sử dụng quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 3 và người lao động không có nhu cầu tiếp tục làm việc ở doanh nghiệp khi được giao cho tập thể lao động quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 3 Thông tư này thuộc đối tượng của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước thì giải quyết theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP và Thông tư số 18/2007/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.

5. Chế độ trợ cấp đối với lao động không thuộc diện dôi dư:

Người lao động bên nhận mua doanh nghiệp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 3 và người lao động không có nhu cầu tiếp tục làm việc ở doanh nghiệp khi được giao cho tập thể lao động quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 3 Thông tư này không thuộc đối tượng giải quyết chế độ lao động dôi dư của Nghị định số 110/2007/NĐ-CP thì giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm (nếu có) hoặc trợ cấp thôi việc (nếu có) theo quy định của Bộ luật Lao động.

Nguồn kinh phí trả trợ cấp thôi việc thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 109/2008/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.