vanban.org

Điều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản — Thông tư 41/2012/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2022 Sửa đổi, bổ sung: 12/2016/TT-BCT · 05/07/2016
Bộ Công Thương Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 41/2012/TT-BCT Quy định về xuất khẩu khoáng sản · 41/2012/TT-BCT
01/02/202223/2021/TT-BCTThay thế Đang xem 20/08/201612/2016/TT-BCTSửa đổi 04/02/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 08/2008/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản · 08/2008/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Thông tư số 09/2006/TT-BCN Sửa đổi, bổ sung Danh mục, tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện khoáng sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BCN ngày 14/4/2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản · 09/2006/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 41/2012/TT-BCT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản

1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khoáng sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo xuất khẩu khoáng sản thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp có phát sinh xuất khẩu khoáng sản trong quý lập báo cáo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) chậm nhất vào ngày 31/7 và 31/01 hàng năm.

3. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu.