vanban.org

Điều 42. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an — Thông tư 40/2014/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/07/2019 Thay thế: 12/2019/TT-BCA · 29/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2015/TT-BCA · 04/05/2015
Bộ Công an Ban hành 23/09/2014 Hiệu lực 10/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 12/2019/TT-BCA Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân · 12/2019/TT-BCA
Thông tư số 40/2014/TT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc · 40/2014/TT-BCA
12/07/201912/2019/TT-BCAThay thế Đang xem 20/06/201517/2015/TT-BCASửa đổi 10/11/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 23/2011/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc · 23/2011/TT-BCA
Thông tư số 18/2007/TT-BCA Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng đối với lực lượng Công An xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc · 18/2007/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2014/TT-BCA › Phần II › Chương III › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an

1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an về công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

2. Thành phần của Hội đồng:

a) Chủ tịch Hội đồng là đồng chí Bộ trưởng;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: đồng chí Thứ trưởng Thường trực là Phó Chủ tịch thứ nhất, đồng chí Thứ trưởng phụ trách công tác xây dựng lực lượng là Phó Chủ tịch Thường trực;

c) Ủy viên Hội đồng gồm: các đồng chí Thứ trưởng, đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, đồng chí Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân phụ trách công tác chính trị, tư tưởng và đồng chí Cục trưởng Cục Công tác chính trị.

3. Cơ quan Thường trực của Hội đồng là Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

4. Cơ quan tư vấn cho Hội đồng gồm: các tổng cục, Văn phòng Bộ Công an, Thanh tra Bộ Công an và Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

5. Phòng Thi đua, khen thưởng thuộc Cục Công tác chính trị là cơ quan chuyên trách, giúp việc cho Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an.

6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:

a) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ dân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua, công tác khen thưởng trong từng quý, từng năm, từng giai đoạn;

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách về công tác thi đua, khen thưởng;

c) Tham mưu, báo cáo đồng chí Bộ trưởng quyết định việc phong tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng cấp nhà nước.

6. Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ họp định kỳ theo quý và họp xét tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” hằng năm cho đơn vị cấp Cục, Công an địa phương.

Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ và Quy chế hoạt động của Hội đồng phù hợp với quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Trung ương và quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.