vanban.org

Điều 7. Khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu — Thông tư 40/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2015 Thay thế: 32/2017/TT-BCT · 28/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 06/2015/TT-BCT · 23/04/2015
Bộ Công Thương Ban hành 14/11/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 32/2017/TT-BCT Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất · 32/2017/TT-BCT
Thông tư số 40/2011/TT-BCT Quy định về khai báo hóa chất · 40/2011/TT-BCT
01/06/201506/2015/TT-BCTSửa đổi Đang xem 31/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2011/TT-BCT › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu

1. Biểu mẫu khai báo hóa chất sản xuất và khai báo hóa chất nhập khẩu được ban hành kèm theo Thông tư này gồm:

a) Mẫu Bản khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 1;

b) Mẫu Giấy xác nhận khai báo hóa chất quy định tại Phụ lục 2;

c) Mẫu Giấy biên nhận quy định tại Phụ lục 3;

d) Mẫu báo cáo tình hình khai báo hóa chất sản xuất trên địa bàn quy định tại Phụ lục 4;

đ) Mẫu báo cáo tình hình nhập khẩu hóa chất quy định tại Phụ lục 5.

2. Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận khai báo hóa chất

a) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất sản xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.

b) Trình tự, thủ tục, cơ quan xác nhận và thời hạn xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu trực tiếp thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này.