vanban.org

Điều 14. Hồ sơ khai báo hóa chất nhập khẩu — Thông tư 40/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2015 Thay thế: 32/2017/TT-BCT · 28/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 06/2015/TT-BCT · 23/04/2015
Bộ Công Thương Ban hành 14/11/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 32/2017/TT-BCT Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất · 32/2017/TT-BCT
Thông tư số 40/2011/TT-BCT Quy định về khai báo hóa chất · 40/2011/TT-BCT
01/06/201506/2015/TT-BCTSửa đổi Đang xem 31/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2011/TT-BCT › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ khai báo hóa chất nhập khẩu

1. Hồ sơ khai báo hóa chất nhập khẩu gồm các tài liệu được quy định tại Điều 8 Thông tư này. Tổ chức, cá nhân điền vào mẫu khai báo hồ sơ đăng tải tại trang chủ của Hệ thống.

2. Trường hợp khi nộp hồ sơ chưa có hóa đơn mua bán hóa chất, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, tổ chức, cá nhân phải bổ sung bản scan hóa đơn mua bán hóa chất chính thức cho Cục Hóa chất. Nếu chỉ bổ sung hóa đơn thì ngày trả kết quả không bị cộng thêm.