vanban.org

Điều 25. Phiên họp giải quyết tranh chấp — Thông tư 40/2010/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2026/TT-BCT · 09/03/2026
Bộ Công Thương Ban hành 13/12/2010 Hiệu lực 27/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 40/2010/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trên thị trường điện lực · 40/2010/TT-BCT
01/05/202612/2026/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 27/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2010/TT-BCT › Chương III › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Phiên họp giải quyết tranh chấp

1. Khai mạc phiên họp

a) Chủ trì phiên họp giải quyết tranh chấp khai mạc phiên họp và đọc Quyết định mở phiên họp giải quyết tranh chấp;

b) Thư ký phiên họp đọc danh sách những người tham dự hoặc vắng mặt, lý do vắng mặt.

2. Giải quyết vụ việc tranh chấp

a) Các bên trình bày yêu cầu giải quyết tranh chấp, giải trình và đưa ra các tài liệu, chứng cứ chứng minh;

b) Người làm chứng, chuyên gia, đại diện tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan tham gia phiên họp trình bày ý kiến;

c) Xem xét, kiểm tra, phân tích tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, báo cáo nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp.

3. Kết luận giải quyết vụ việc tranh chấp

a) Chủ trì phiên họp kết luận về việc giải quyết tranh chấp trên cơ sở các ý kiến tại phiên họp, xem xét, phân tích tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và báo cáo nghiên cứu, xác minh vụ việc tranh chấp;

b) Trường hợp một bên hoặc các bên chưa nhất trí với kết luận của Chủ trì phiên họp hoặc vụ việc có nhiều tình tiết mới chưa thể kết luận được thì Chủ trì phiên họp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, xác minh bổ sung và tổ chức họp lại. Thời hạn nghiên cứu, xác minh bổ sung và tổ chức họp lại không được quá thời hạn quy định tại Điều 21 và Điều 22 Thông tư này.