vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp — Thông tư 40/2010/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2026/TT-BCT · 09/03/2026
Bộ Công Thương Ban hành 13/12/2010 Hiệu lực 27/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 40/2010/TT-BCT Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp trên thị trường điện lực · 40/2010/TT-BCT
01/05/202612/2026/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 27/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2010/TT-BCT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ thụ lý vụ việc tranh chấp

1. Yêu cầu các bên trong tranh chấp giải trình, cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc tranh chấp.

2. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Bảo quản tài liệu đã được cung cấp.

4. Từ chối thụ lý vụ việc tranh chấp trong trường hợp có quyền, lợi ích, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc tranh chấp hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đại diện hợp pháp của các bên trong tranh chấp.

5. Làm Thư ký phiên họp giải quyết tranh chấp.

6. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.