Điều 3. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục trưởng, Tư lệnh và chức vụ tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố;
d) Cấp phó của những người được quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của đơn vị Công an nhân dân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công an; người đứng đầu đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công an; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Công an;
d) Trưởng phòng và tương đương; Trung đoàn trưởng và tương đương; Trưởng đồn, trạm Công an và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, đặc khu và tương đương;
đ) Cấp phó của những người được quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
e) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức đảng của đơn vị Công an nhân dân quy định tại các điểm b, c và d khoản này.
3. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Sau khi được người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho phép, cán bộ, chiến sĩ, người lao động được giao nhiệm vụ tiến hành sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản giấy phải đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở phía dưới cùng trang cuối tài liệu, trong đó phải thể hiện các nội dung trong dấu “Bản sao bí mật nhà nước” và được người có thẩm quyền cho phép sao ký tên, đóng dấu của đơn vị Công an nhân dân (nếu có).
Trường hợp sao nhiều bản có thể thực hiện nhân bản từ bản sao đầu tiên đã được đóng dấu “Bản sao bí mật nhà nước”, ghi đơn vị sao, thời gian, số lượng và có chữ ký của người có thẩm quyền cho phép sao. Sau đó đóng dấu của đơn vị Công an nhân dân trên các bản sao. Đối với đơn vị Công an nhân dân không có con dấu riêng thì người có thẩm quyền cho phép sao ký trực tiếp tại dấu “Bản sao bí mật nhà nước”;
c) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước từ văn bản giấy sang văn bản điện tử thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao;
d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của đơn vị Công an nhân dân (nếu có);
đ) Cán bộ, chiến sĩ, người lao động chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và hủy bỏ ngay bản dư thừa, bản hỏng, bảo đảm không thể khôi phục nội dung tài liệu. Bản sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến đúng nơi nhận được người có thẩm quyền sao, chụp cho phép;
e) Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.
4. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm bảo đảm an toàn do người đứng đầu đơn vị Công an nhân dân trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quy định.
5. Phương tiện, thiết bị sử dụng để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải bảo đảm an ninh, an toàn, không được kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Mẫu dấu “Bản sao bí mật nhà nước”; mẫu “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”; mẫu “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”; hình thức ký số của người có thẩm quyền trên bản sao văn bản điện tử bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.