Điều 10. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị Công an nhân dân xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước mỗi lần không quá 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật, 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật, 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, đơn vị Công an nhân dân gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:
a) Trước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị Công an nhân dân xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Đơn vị Công an nhân dân gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc gia hạn.
5. Đơn vị Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Trường hợp văn bản điện tử bí mật nhà nước thì việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và sau khi gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, đơn vị Công an nhân dân gia hạn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tạo dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” màu đỏ, thể hiện cụ thể thời hạn bảo vệ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
7. Mẫu dấu “Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.