vanban.org

Điều 11. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế — Thông tư 39/2015/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2022 Thay thế: 34/2021/TT-BYT · 31/12/2021
Bộ Y tế Ban hành 12/11/2015 Hiệu lực 28/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 34/2021/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế · 34/2021/TT-BYT
Thông tư số 39/2015/TT-BYT Quy định về tiêu chuẩn, trang phục và thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra và chuyên ngành về y tế · 39/2015/TT-BYT
15/02/202234/2021/TT-BYTSửa đổi Đang xem 28/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 39/2015/TT-BYT › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế

1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế xác định tư cách pháp lý để công chức thanh tra chuyên ngành y tế sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật.

2. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế phải ghi rõ tên Tổng cục hoặc Cục thuộc Bộ Y tế; Chi cục thuộc Sở Y tế quản lý và sử dụng công chức; ảnh, họ và tên, chức danh công việc của công chức; mã số thẻ; tên cơ quan và người có thẩm quyền cấp thẻ.

3. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm cung cấp phôi thẻ; Thanh tra Sở Y tế, Tổng cục và các Cục thuộc Bộ Y tế, Chi cục thuộc Sở Y tế có trách nhiệm quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành y tế.