vanban.org

Điều 6. Các trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa — Thông tư 38/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 20/04/2018 Hiệu lực 05/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 33/2023/TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 33/2023/TT-BTC
Thông tư số 38/2018/TT-BTC Quy định về xác địnhxuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 38/2018/TT-BTC
21/10/201962/2019/TT-BTCChưa hợp nhất 05/06/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2018/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Hàng hóa xuất khẩu.

2. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc hàng hóa quy định tại Điều 4Thông tư này.

3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp quy định miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóatheo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóatheo quy định tại khoản 1và khoản 2Điều 4 Thông tư nàynhưng người khai hải quan đề nghị nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan và thực hiện khai theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tưnàythì cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định.