vanban.org

Điều 14. Kiểm tra hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu — Thông tư 38/2018/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 20/04/2018 Hiệu lực 05/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 33/2023/TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu · 33/2023/TT-BTC
Thông tư số 38/2018/TT-BTC Quy định về xác địnhxuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu · 38/2018/TT-BTC
21/10/201962/2019/TT-BTCChưa hợp nhất 05/06/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2018/TT-BTC › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kiểm tra hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

1. Khi kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan kiểm tra để xác định các tiêu chí phải được khai đầy đủ trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các tiêu chíkhai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóaphải phù hợp với chứng từ khác trong hồ sơ hải quan. Người khai hải quan không được tự ý sửa chữa các nội dung trên chứng từ chứng nhận xuất xứhàng hóa, trừ trường hợp việc sửa chữa do chính cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật và quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóađược cấp hoặc phát hành theo các hình thức sau:

a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóanộp cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4Thông tư này ở dạng chứng từ giấy hoặc điện tử;

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóaphải ở dạng chứng từ giấy.

3. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóaphải có chữ ký của người sản xuất hoặc người xuất khẩu,trừ trường hợp Điều ước quốctế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóađược cấp dưới dạng điện tửtruyền qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.