vanban.org

Điều 23. K iểm tra sau miễn trừ — Thông tư 37/2019/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/TT-BCT · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 42/2023/TT-BCT · 28/12/2023
Bộ Công Thương Ban hành 29/11/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 26/2025/TT-BCT
Thông tư số 37/2019/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 37/2019/TT-BCT
01/07/202526/2025/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/02/202442/2023/TT-BCTSửa đổi 15/01/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 06/2018/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2019/TT-BCT › Chương III › Mục 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. K iểm tra sau miễn trừ

1. Việc kiểm tra sau miễn trừ được thực hiện theo phương pháp quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật để lựa chọn đối tượng kiểm tra, phạm vi, kiểm tra và nội dung kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân được miễn trừ.

2. Kiểm tra sau miễn trừ nhằm mục đích xác minh, thẩm định việc tuân thủ của tổ chức, cá nhân đối với các điều kiện, quy định pháp luật về miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

3. Nội dung kiểm tra sau miễn trừ bao gồm:

a) Kiểm tra, xác minh tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân được miễn trừ;

b) Kiểm tra, xác minh tính chính xác của hàng hóa được miễn trừ theo hồ sơ miễn trừ đã gửi tới Cơ quan điều tra;

c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từ, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu được miễn trừ;

d) Kiểm tra sự tuân thủ các điều kiện, nghĩa vụ của đối tượng đề nghị miễn trừ tại quyết định miễn trừ;

đ) Kiểm tra và xác minh định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật tư tiêu hao, nguyên liệu, vật tư  dư thừa  đối với hàng hóa  được miễn trừ;

e) Kiểm tra và xác minh tỷ lệ phế phẩm của hàng hóa được miễn trừ.