vanban.org

Điều 11. Thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại — Thông tư 37/2019/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/TT-BCT · 15/05/2025 Sửa đổi, bổ sung: 42/2023/TT-BCT · 28/12/2023
Bộ Công Thương Ban hành 29/11/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 26/2025/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 26/2025/TT-BCT
Thông tư số 37/2019/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 37/2019/TT-BCT
01/07/202526/2025/TT-BCTSửa đổi Đang xem 16/02/202442/2023/TT-BCTSửa đổi 15/01/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 06/2018/TT-BCT Quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại · 06/2018/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2019/TT-BCT › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại

1. Tổng thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không vượt quá thời hạn có hiệu lực của biện pháp phòng vệ thương mại tương ứng. Bộ Công Thương hàng năm xem xét thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo một trong các trường hợp được nêu tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm a khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không vượt quá thời hạn áp dụng của biện pháp phòng vệ thương mại tạm thời đó.

3. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm b khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó hoặc đến ngày 31 tháng 12 của năm tiếp theo.

4. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo điểm c khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ đối với các hồ sơ này không vượt quá 18 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ hoặc tính từ ngày quyết định miễn trừ có hiệu lực.

5. Đối với các hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung được Cơ quan điều tra tiếp nhận theo khoản 4 Điều 16 của Thông tư này, thời hạn miễn trừ bổ sung được tính theo thời hạn miễn trừ của quyết định miễn trừ ban đầu.