vanban.org

Điều 6. Cách tính thù ỉao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu — Thông tư 37/2014/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2023/TT-BQP · 14/06/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 29/05/2014 Hiệu lực 15/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 37/2014/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện chế độ thù lai cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu trong Quân đội · 37/2014/TT-BQP
29/07/202338/2023/TT-BQPBãi bỏ Đang xem 15/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 37/2014/TT-BQP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách tính thù ỉao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu

1. Đối với cán bộ chuyên trách

a) Cơ sở tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định theo công thức sau:

A = B - (C X D)

Trong đó:

A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cán bộ chuyên trách thực hiện thực tế trong tháng;

C: Số ngày thực tế trong tháng mà cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuẩt bản phẩm lưu chiểu;

D: Định mức đọc và kiểm tra quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư này.

Ví dụ: Cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn K được giao nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học. Theo quy định tại Thông tư này, định mức đọc sách văn học là 90 trang/ngày. Nếu trong tháng, cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn K đọc được 2000 trang sách quy chuẩn trong 20 ngày thì số trang sách quy chuẩn vượt định mức quy định trong tháng đó của cán bộ Nguyễn Vãn K được tính như sau:

A = 2000 - (20 X 90) — 200 trang sách

b) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được chi trả theo công thức sau:

E = A x G

Trong đó:

E: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức;

' A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;

G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Ví dụ: Cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn H đọc vu'0 định mức quy định trong tháng là 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số ỉ kèm theo Thông tư này, mức chỉ trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học ỉà 2.126 đồngỉtrang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bấn phẩm lưu chiểu vượt định mức của cán bộ chuyên trách Nguyễn Vãn H được tính như sau:

E - 200 X 2.126 = 425.200 đồng

c) Số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức để làm căn cứ tính thù lao được chi trả đối vái một cán bộ chuyên trách không được vượt quá 1,5 lần định mức đọc và kiểm tra quy định tại Khoản 2, Điểu 5 Thông tư này tính trong thời gian 01 (một) năm của cán bộ chuyên trách đó.

2. Đối với cộng tác viên làm việc theo hợp đồng, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả theo công thức sau:

H = Bx G

Trong đó:

H: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả;

B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cộng tác viên thực hiện trong tháng;

G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

Ví dụ: Trong tháng cộng tác viên Nguyễn Văn N đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học được 2000 trang sách quy chuẩn. Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học ỉà 2.126 đồng!trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu của cộng tác viên Nguyễn Văn M được tính như sau:

H = 2000 X 2.126 = 4.252.000 đồng