BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: J^72014yTT-BQP | Hà Nội, ngáy ữ tỹ tháng ỹ^nãm 2014 |
THÔNG Tư
Hướng dẫn thực hiện chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu trong Quân đội
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ỉuật năm 2008;
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 35/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chỉnh phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phồng; .
Căn cứ Nghị định số Ỉ95/20Ỉ3ỈNĐ-CP ngày 21 tháng ỉ ỉ năm 2013 của Chính phủ Quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ thù ỉao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu trong Quân đội như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu trong Quân đội, bao gồm:
1. Loại xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý.
’ 2. Định mức, cách tính thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu.
3. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cỡ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thực hiện chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu-trong Quân đội.
2. Chế độ thù lao quy định tại Thông tư này áp dụng đối với:
a) Người có chức danh quản lý xuất bản thuộc cơ quan quản lý xuất bản trong Quân đội;
b) Người được Cục Tuyên huấn ký hợp đồng làm cộng tác viên đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu;
c) Thành viên của hội đồng thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu;
d) Cơ quan, đơn vị, chuyên gia tư vấn.
Điều 3. Hội đồng thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu
Căn cứ vào chức nãng, nhiệm vụ cụ thể, Thủ trưởng Tổng cục Chính tn quyết định thành lập Hội đồng thẩm đinh nội dung xuất bản phẩm ỉưu chiểu khi Cục Tuyên huấn đề xuất hoặc có ý kiến khác nhau về nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu.
Điều 4. Loại xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý
1. Xuất bản phẩm lưu chiểu đọc và kiểm tra:
a) Tác phẩm, tài liệu của Nhà xuất bản Quân đội nhân dân xuất bản;
b) Tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Luật Xuất bản và Quy chế Xuất bản trong Qúân đội.
2. Xuất bản phẩm lưu chiểu sau khi đọc và kiểm tra nếu thuộc các trường hợp sau phải thẩm định nội dung:
a) Xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Luật xuất bản;
b) Xuất bản phẩm có ý kiến khác nhau về nội dung.
3. Xuất bản phẩm lưu chiểu sau khi thẩm định nội dung nếu thuộc các trường hợp sau cần tư vấn xử lý:
a) Xuất bản phẩm đang xem xét xử lý vi phạm nhưng có ý kiến khác nhau trong nhận xét, đánh giá;
b) Xuất bản phẩm có nội dung chuyên môn sâu thuộc các ngành, lĩnh vực mà có ý kiến khác nhau trong nhận xét, đánh giá.
Điều 5. Định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu
1. Cơ sở tính định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định như sau:
a) Đối với xuất bản phẩm in trên giấy:
- Được tính theo trang sách quy chuẩn. Trang sách quy chuẩn là trang sách có khuôn khổ 14,5 cm X 20,5 cm;
“ Hệ số quy đổi từ sách, tranh, ảnh, bản đồ, áp phích, tờ rơi, tờ gấp, các loại lịch không có khuôn khổ quy chuẩn thành trang sách quy chuẩn để tính định mức được tính theo công thức sau:
| Hệ số quy đ"‘ = | (Chiểu dài của xuát bàn phẩm) X (Chiểu rộng của xuất bản phẩm) |
| 14,5 cm X 20,5 cm | |
| b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: |
- Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng đọc tính theo dung lượng âm tiết đối với xuất bản phẩm tiếng Việt và dung lượng từ đối với xuất bản phẩm tiếng nước ngoài chứa trong xuất bản phẩm đó;
- Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng nghe, nhìn tính theo thời lượng của xuất bản phẩm.
2. Định mức đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là định mức áp dụng cho một ngày làm việc của công chức xuất bản, được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Cách tính thù ỉao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu
1. Đối với cán bộ chuyên trách
a) Cơ sở tính thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được quy định theo công thức sau:
A = B - (C X D)
Trong đó:
A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;
B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cán bộ chuyên trách thực hiện thực tế trong tháng;
C: Số ngày thực tế trong tháng mà cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuẩt bản phẩm lưu chiểu;
D: Định mức đọc và kiểm tra quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư này.
Ví dụ: Cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn K được giao nhiệm vụ đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học. Theo quy định tại Thông tư này, định mức đọc sách văn học là 90 trang/ngày. Nếu trong tháng, cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn K đọc được 2000 trang sách quy chuẩn trong 20 ngày thì số trang sách quy chuẩn vượt định mức quy định trong tháng đó của cán bộ Nguyễn Vãn K được tính như sau:
A = 2000 - (20 X 90) — 200 trang sách
b) Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được chi trả theo công thức sau:
E = A x G
Trong đó:
E: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức;
' A: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức quy định trong tháng;
G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Ví dụ: Cán bộ chuyên trách Nguyễn Văn H đọc vu'0 định mức quy định trong tháng là 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số ỉ kèm theo Thông tư này, mức chỉ trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học ỉà 2.126 đồngỉtrang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bấn phẩm lưu chiểu vượt định mức của cán bộ chuyên trách Nguyễn Vãn H được tính như sau:
E - 200 X 2.126 = 425.200 đồng
c) Số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm vượt định mức để làm căn cứ tính thù lao được chi trả đối vái một cán bộ chuyên trách không được vượt quá 1,5 lần định mức đọc và kiểm tra quy định tại Khoản 2, Điểu 5 Thông tư này tính trong thời gian 01 (một) năm của cán bộ chuyên trách đó.
2. Đối với cộng tác viên làm việc theo hợp đồng, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả theo công thức sau:
H = Bx G
Trong đó:
H: Thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu được chi trả;
B: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm mà cộng tác viên thực hiện trong tháng;
G: Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Ví dụ: Trong tháng cộng tác viên Nguyễn Văn N đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là sách văn học được 2000 trang sách quy chuẩn. Theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra sách văn học ỉà 2.126 đồng!trang sách quy chuẩn. Như vậy, thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu của cộng tác viên Nguyễn Văn M được tính như sau:
H = 2000 X 2.126 = 4.252.000 đồng
Điều 7. Cách tính thù lao thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu
1. Mức chi trả thù lao thẩm định được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
2. Thù lao thẩm định được chi trả theo công thức sau:
I = K X L
Trong đó:
I: Thù lao thẩm định được chi trả;
K: Số trang sách quy chuẩn, số âm tiết, số từ, thòd lượng nghe, nhln xuất bản phẩm phải thẩm định;
L: Mức chi trả thù lao thẩm định quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
Ví dụ: Cán bộ thẩm định Nguyễn Vãn M thẩm định nội đung được 200 trang sách văn học (tính theo trang sách quy chuẩn). Theo quy định tại Phụ lục số ỉ kèm theo Thông tư này, mức chi trả thà lao thẩm định sách vãn học là 4.019 đồng/trang sách quy chuẩn. Như vậy, thừ lao thẩm định của cán bộ Nguyễn Vãn M được 'tính như sau:
I = 200 X 4.019 = 803.800 đồng
3. Thù ỉ ao tư vấn được chi trả tối đa không quá 600.000 đồng/vấh đề/văn bản tham gia ý kiến (tối đa 05 ý kiến/01 vấn đề).
Điều 8. Chi tổ chức họp hội đồng thẩm định, hội thảo khoa học về những vấn đề liên quan đến xuất bản phẩm lưu chiểu
Mức chi thực hiện theo quy định hỉện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo.
Điều 9. Phương thức thanh toán và hồ sơ thanh toán
1. Đối với Trợ lý quản ỉý xuất bản
a) Phương thức thanh toán:
Chế độ thù lao đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu vượt định mức được thanh toán hàng tháng trên cơ sở số trang sách, số âm tiết, số từ, thòi lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm đọc và kiểm tra vượt định mức quy định trorig tháng. Trường hợp trong tháng, cán bộ đọc không đạt định mức thì số trang sách, số âm tiết, số từ, thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm còn thiếu so vói định mức trong tháng được cộng vào định mức để tính thù lao của tháng sau.
b) Hồ sơ thanh toán gồm;
- Bảng kê thanh toán đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo Mẫu số 1, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
- Bản sao Phiếu đọc và kiểm ưa xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo Mẫu số 3, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
- SỐ ngày thực hiện nhiệm vụ khác (được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt).
2. Đối với cộng tác viên
a) Phương thức thanh toán:
Chế độ thù lao đọc và kiểm ừa xuất bản phẩm lưu chiểu được thanh toán hàng tháng trên cơ sở số trang sách, số âm tiết, số từ, thòi lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm đọc và kiểm tra trong tháng.
b) HỒ sơ thanh toán gồm:
- Bảng kê thanh toán đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (theo Mẫu số 2, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
- Bản sao Phiếu đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu trong tháng (thèo Mẫu số 3, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
3. Đối với việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu
a) Phương thức thanh toán:
Chế độ thù lao thẩm định nội dung được thanh toán trên cơ số ứang sách, số âm tiết, số từ, thòi lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm phải thẩm định nội dung.
b) Hồ sơ thanh toán gồm:
- Bản sao Phiếu thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu (theo Mẫu số 4, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
- Quyết định thành ỉập Hội đồng thẩm định của Thủ trưửng Tổng cục Chính ưị.
4. Đối vói việc tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu
a) Phương thức thanh toán:
Chế độ thù lao tư vấn xử lý được thanh toán trên cơ số trang sách, số âm tiết, số từ, thòi lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm cần tư vấn xử lý.
b) Hồ sơ thanh toán gồm:
- Bản sao Phiếu tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu (theo Mẵu số 5, Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
- Hợp đồng tư vấn giữa chuyên gia tư vấn với Tổng cục Chĩnh trị, hoặc với Cục Tuyên huấn khi được Thủ trưởng Tổng cục Chính trị ủy quyền.
Điều 10. Nguồn kinh phí chi trả và YÌệc lập dự toán, cấp phát, quản lý, thanh quvết toán
1. Các khoản chi trả thù lao quy định tại Thông tư này được tính trong dự toán ngân sách năm của cơ quan, đơn vị và được hạch toán theo tiểu mục, tiết mục, ngành tương ứng trong hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong quân đội.
2. Việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và thanh quyết toán kinh phí chi trả thù lao quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Mức chi trả thù lao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung, tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu quy định tại Thông tư này là mức tối đa; các cơ quan, đơn vị thực hiện việc chi trả thù lao cho đối tượng được hưởng trong phạm vi dự toán ngân sách hàng nãm được cấp có thẩm quyển phê duyệt và được quản lý, sử dụng theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày /r" tháng ? năm 2014 và thay thế Công văn liên cục số 1391/LC.TC-TTVH ngày 27 tháng 7 nãm 2007 của Liên cục Tài chính - Tư tưởng văn hóa hướng đẫn thực hiện định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lưu chiểu trong Quân đội.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 6 năm 2014.
3. Chế độ thù lao đối với người được giao đọc và kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưa chiểu trong Quân đội trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Công văn liên cục số 1391/LC:TC-TTVH ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Liên cục Tài chính - Tư tưởng vãn hóa hướng dẫn thực hiện định mức và chế độ thù lao đọc xuất bản phẩm lứu chiểu trong Quân đội.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. • ỉ ?
- Thứ tmờng Lê Hữu Đức; - Các đầu mối đơn vị trực thuộc BQP; - TCCT; - Cục Tài chính/BQP; - Cục Tuyên huấn/TCCT; - Vụ Pháp chế/BQP; - Lưu: VT, THBĐ, Trg80. | KT. Bộ TRƯỞNG Thượng tưứng Lê Hữu Đức |
| ĐỊNH MỨC VÀ MÚC CHI TRẢ THÙ LAO ĐỌC (Ban hành kèm theo Thông cu? an I. Xuất bản phẩm in trên giấy và xuất bản phẩm điện tử dưới dạng đọc Xuất bản phẩm in trên giấy Mức chỉ trả Mức chi trả TT Thể loại thù lao đọc thù lao thẩm Định mức kiểm tra định nội dung (trang sách (đồng/trang (đồng/trang quy sách quy sách quy chuẩn/ngày) chuẩn) chuẩn) 1 Sách khoa học - công 120 1.594 3.014 nghê 2 Sách giáo khoa 140 1.367 2.584 3 Sách tham khảo học 120 1.594 3.014 sinh, sinh viên 4 Sách giáo trình 120 1.594 3.014 5 Sách kinh tế 100 1.913 3.617 6 Sách văn học (kể cả 90 2.126 4.019 văn học dich) 7 Sách hướng đẫn thi 80 2.391 4.521 hành pháp luật | ỊNH NỘI DUNG XUẤT BẢN PHẨM LUƯ c h iểu BQP ngàyẨ$ / fĨ2014 phòng) Xuất bản phẩm điện tử (dưới dạng đọc) Mức chi trả Mức chi trả thù Định mức thù lao đọc lao thẩm định (âm tiết kiểm tra nội dung từ/ngày) (đồng/âm tiết (đồng/âm tiết (từ) (từ) 14.400 1 13,3 25,1 16.800 11,4 21,5 14.400 13,3 25,1 14.400 13,3 25,1 12,000 15,9 30,1 10.800 17,7 33,5 9.600 19,9 37,7 |
| 8 9 10 11 12 13 Ỉ4 15 16 17 | Sách văn hóa - xã hội, nghệ thuật và nghiên cứu tâm lý - xã hội; sách tham khảo về khoa hoc xã hôi Sách nghiên cứu, lý luận phê bình, về văn học, văn hóa Sách nghiên cứu, lý luân chính tri Sách tôn giáo Sách từ điển, tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, song ngữ, tra cứu Sách thiếu nhi (Truyện lời) Sách thiếu nhi (Truyên tranh) Các loại lịch, tranh, ảnh, áp-phích, tò rơi, tờ gấp Bản đồ Tài liệu khồng kinh doanh | 70 70 60 60 40 120 180 365 90 100 | 2.733 2.733 3.189 3.189 4.783 1.594 1.063 52,4 2.126 1.913 | 5.168 5.168 6.029 6.029 9.043 3.014 2.010 99,1 4.019 3.617 | 8.400 8.400 7.200 7.200 4.800 14.400 7.200 4.200 1.080 12.000 | 22,8 22,8 26,6 26,6 39,9 13,3 26,6 45,6 177,2 15,9 | . . . | 43,1 43,1 50,2 50,2 75,4 25,1 50,2 86,1 335 - |
n. Xuất bản phẩm điện tử dưới dạng nghe và nhìn
| TT 1 2 | Ngôn ngữ Tiếng Việt Tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài, song ngữ | Xuất bản phẩm điện tử (dưới dạng nghe) Mức chi trả Mức chi trả thù lao đọc thù ỉao thẩm Định mức kiểm tra định nội dung (phút/ngày) (đồng/phút) (đồng/ phút) 220 870 1.644 150 1.275 2.412 | Định mức (phút/ngày) 290 220 | Xuất bản phẩm điện tử (dưới dạng nhìn) Mức chi trả Mức chi trả thù thù lao đọc lao thẩm định kiểm tra nội dung (đồng/phút) (đồng/phút) 660 1.247 870 1.644 ổ * |
| MẪU BIỂU THANH TO | Uo ĐỌC VÀ KIỂM TRA, |
| THẨM ĐỊNH | " LƯU CHIỂU |
(Ban hành kèm theo Thônfoi$ổ'ffiỉ^ỀV4jfffiT-BQP ngày £ 0 / ỹl2014 của Bọ^ihí^^ B ọ Q u^Ẽphòng)
Mẫu số 1: Bảng kê thanh toán đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu (áp dụng đối với Trợ lý quản lý xuất bản).
Mẫu số 2: Bảng kê thanh toán đọc kiểm tra xuất bản phẩm ỉưu chiểu (áp dụng đối với cộng tác viên).
Mẫu số 3: Phiếu đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu.
Mãu số 4: Phiếu thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu.
Mẫu số 5: Phiếu tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu.
Mẫu số 1: Bảng kê thanh toán đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu (áp dụng đối với Trợ lý quản lý xuất bản)
| TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| cuc TUYÊN HUÂN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BẢNG KÊ THANH TOÁN ĐỌC KlỂM t r a x u ấ t b ả n p h ẩ m l ư u c h iê u
(ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRỢ LÝ QUẢN LÝ XUẤT BẢN)
1. Họ và tên người đọc:
| TT Tên xuất bản phẩm Tên nhà Thể loại Khuôn khổ Sô trang (số xuất bản xuất bản (đối với xuất âm tiết (từ), phẩm bản phẩm in thời lượng trên giấy) nghe, nhìn Tổng cộng 3. Số ngày thực thi công vụ khác (nếu có): 4. Số trang sách chưa đạt định mức trong tháng (nếu có): 5. Đề nghị thanh toán thù lao số tiền vượt định mức trong tháng là: Ngưòi đề nghị Trưởng phòng Quản ỉý Xuất bản, in và phát hành (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tp.n) | Số trang sách quy Đơn Thành đổi theo trang quy giá tiền chuẩn (14,5x20,5cm) (đối với xuất bản phẩm in trên giấy) ------------- ù Thủ trưởng đơn vị (Kỷ tên, đóng dấu) |
Mẫu số 2: Bảng kê thanh toán đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu (áp dụng đối vói cộng tác viên)
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘĨ CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ĐƠN VI:.............. | Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc |
BẢNG KÊ THANH TOÁN ĐỌC KlỂM t r a x u ấ t b ả n PHAM l ư u c h iể u
(ÁP DỤNG ĐỐI VÓI CỘNG TÁC VIÊN)
1. Họ và tên người đọc:
2. Số trang sách, số âm tiết (từ), thời lượng nghe, nhìn xuất bản phẩm thực hiện trong tháng ... năm
3. Đề nghị thanh toán thù lao đọc kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu là: _______________________
| TT | Tên xuất bản phẩm Tổng cộng Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) | Tên nhà Thể loại Khuôn khổ Số trang (số xuất bản xuất bản (đối với xuất âm tiết (từ), phẩm bản phẩm in thòi lượng trên giấy) nghe, nhìn Trưởng phòng Quản lý Xuất bản, in và phát hành (Ký, ghi rõ họ tên) | Số trang sách quy Đơn đổi theo trang quy giá chuẩn (14,5x20,5cm) (đối với xuất bản phẩm in trên giấy) Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đống dấu) | Thành tiền À |
Mẫu số 3: Phiếu đọc và kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu
| TỔNG CỤC CHÍNH TRỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| CỤC TUYÊN HUẤN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHIẾU ĐỌC VÀ KIỂM TRA XUẤT BẢN PHẨM l ư u c h iể u
Tên xuất bản phẩm:....................... ..............................................................................
Tác giả:.............................................................................................................................
Dịch giả (nếu có):...........................................................................................................
Biên tập viên:...................................................................................................................
Nhà xuất bản:..................................................................................................................
Xuất bản phẩm in trên giấy:
Khổ:..................................SỐ trang:...............Xuất bản lần thứ....................................
Xuất bản phẩm điện tử:
Số âm tiết (từ):...............................................Thời lượng:.............................................
1. Thực hiện các quy định của Luật Xuất bản (Điều 27: Thông tin ghi trên xuất bản phẩm, Điều 30: Quảng cáo trên xuất bản phẩm)
2. Tóm tắt nội dung xuất bản phẩm
3. Nhận xét
| - V ề nội dung: | .................. |
| - Về nghệ thuật:................... | |
| - V ề hmti thức:.................... | |
| 4. Những vấn đề cần lưu ý | |
| 5. Kiến nghị, đề xuất |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRƯỞNG PHÒNG Ngày tháng năm 20...
Người đọc
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu sô 4: Phiếu thẩm định nội dung xuất bản phẩm lưu chiểu
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ĐƠN VỊ:.............. | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHIẾU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG XUẤT BẢN PHẨM l ư u c h iể u
Tên xuất bản phẩm:..................................................................................................
| ( T I y _ | * 2. |
Tác giả:.......................................................................................................................
Dịch giả (nếu có):.....................................................................................................
Biên tập viên:.............................................................................................................
Nhà xuất bản:.............................................................................................................
Xuất bản phẩm in trên giấy:
Khổ:..................................Số trang:...............Xuất bản lần thứ.............................
Xuất bản phẩm điện tử:
Số âm tiết (từ):...............................................Thời lượng:........................................
1. Nhận xét về nội đung xuất bản phẩm
2. Đánh giá vể tác động của xuất bản phẩm
3. Kiến nghị, đề xuất
| Ngày | tháng năm 20... |
| Người thẩm định | |
| (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 5: Phiếu tư vấn xử lý xuất bản phẩm lưu chiểu
| Bộ QUỐC PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ĐƠN VỊ:.............. | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHIẾU TƯ VẮN XỬ LÝ XUẤT BẢN PHAM l ư u c h iể u
Tên xuất bản phẩm:....................................................................................................... lác giả:............................................................................................................................
Dịch giả (nếu có):..........................................................................................................
Biên tập viên:..................................................................................................................
Nhà xuất bản:.................................................................................................................
Xuất bản phẩm in trên giấy:
Khổ:..................................Số trang:...............Xuất bản lần thứ...................................
Xuất bản phẩm điện tử:
Số âm tiết (từ):...............................................Thời lượng:............................................
1. Tóm tắt nội dung xuất bản phẩm (Phần dành cho cơ quan quản lý nhà nước)
2. Quá trình xuất bản và dư luận xã hội (Phần dành cho cơ quan quản lý nhà nước)
3. Những vấn đề cần xin ý kiến tư vấn xử lý (Phần đành cho cơ quan quản lỷ nhà nước)
4. Biện pháp xử lý (Phần dành cho người tư vấn)
| Ngày | tháng | nâm 20... |
Người tư vấn
(Ký, ghi rõ họ tên)