Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Đối với tang vật là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng chưa có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước thì toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tang vật là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng phải gửi vào tài khoản tạm giữ của cơ quan người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý như sau:
a) Trường hợp tang vật không bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì toàn bộ số tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp của tang vật;
b) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật thì việc quản lý số tiền thu được từ việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân".
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“- Đại diện cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện hoặc cán bộ tài chính xã - Thành viên.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 203/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan như sau: “c) Hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam xử lý theo quy định của Chính phủ về xử lý hàng hóa do người vận chuyển lưu giữ tại cảng biển Việt Nam.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 7 Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công như sau: “d) Mã đơn vị ĐKTS bậc 4 (nếu cần quy định) gồm 12 ký tự: Việc gán mã đơn vị ĐKTS bậc 4 được thực hiện theo nguyên tắc nêu trên”.